Thứ ba 29/09/2026 13:03
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 23/3/2025: Đồng USD lấy lại đà tăng tuần

Sáng 23/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng tuần 34 đồng, hiện ở mức 24.813 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 20/3/2025: Đồng USD thế giới đảo chiều tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 21/3/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tiếp đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 22/3/2025: Tăng phiên thứ 3 liên tiếp, đồng USD tăng trên mốc 104 điểm

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng tuần 34 đồng, hiện ở mức 24.813 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 23/3/2025: Đồng USD lấy lại đà tăng tuần

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 23.623 - 26.003 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 25.576 - 28.268 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 158 - 175 đồng.

Hôm nay 23/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 29/09/2026 12:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD176941796718540
CADCAD177741804818664
CHFCHF305193089531536
CNYCNY038313926
EUREUR288742909230171
GBPGBP335763396434899
HKDHKD031803382
JPYJPY158161168
KRWKRW01820
NZDNZD01438014965
SGDSGD197722005420622
THBTHB687751804
USDUSD (1,2)2570800
USDUSD (5,10,20)2574700
USDUSD (50,100)257752578926155

1. BIDV - Cập nhật: 29/09/2026 08:14 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,79025,79026,170
DollarUSD(1-2-5)24,759--
DollarUSD(10-20)24,759--
EuroEUR28,95028,97330,345
Yên NhậtJPY160.63160.92170.65
Bảng AnhGBP33,79433,88535,063
Dollar AustraliaAUD17,87717,94218,628
Dollar CanadaCAD17,97718,03518,699
Franc Thụy SỹCHF30,81730,91331,847
Dollar SingaporeSGD19,90919,97120,754
Nhân Dân TệCNY-3,7973,942
Dollar Hồng KôngHKD3,2443,2543,391
Won Hàn QuốcKRW17.6118.3619.98
Baht Thái LanTHB736.96746.06798.83
Dollar New ZealandNZD14,38014,51414,948
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5622,653
Krone Đan MạchDKK-3,8834,020
Krone Na UyNOK-2,6752,771
Kip LàoLAK-0.881.23
Ringgit MalaysiaMYR5,945.89-6,714.59
Dollar Đài LoanTWD736.8-892.67
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,801.447,164.49
Kuwait DinarKWD-82,14587,410
United Arab Emirates DirhamAED-6,8177,346

1. Agribank - Cập nhật: 29/09/2026 12:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,76025,79026,170
EUREUR28,98829,10430,304
GBPGBP33,80233,93834,958
HKDHKD3,2443,2573,374
CHFCHF30,69530,81831,745
JPYJPY161.21161.86169.84
AUDAUD17,87917,95118,542
SGDSGD19,98320,06320,655
THBTHB754757794
CADCAD17,99218,06418,651
NZDNZD14,46415,004
KRWKRW18.3020.28

1. Sacombank - Cập nhật: 15/02/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD257802578026160
AUDAUD178561795618878
CADCAD179591805919074
CHFCHF307963082632400
CNYCNY3810.13835.13970.3
CZKCZK011700
DKKDKK039700
EUREUR290632909330819
GBPGBP338933394335704
HKDHKD033150
JPYJPY161.45161.95172.49
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027450
NZDNZD0144940
PHPPHP03800
SEKSEK026350
SGDSGD199402007020795
THBTHB07170
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999140500001405000014320000
SBJSBJ120000001200000014320000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,67625,79626,170
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,64625,79626,170
US DOLLAR (1)USD125,62625,79626,170
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,90218,00219,121
EUROEUR28,86828,96830,645
CANADIAN DOLLARCAD17,91318,01319,330
SINGAPORE DOLLARSGD20,01820,16820,736
JAPANESE YENJPY161.99163.49169.15
POUND LIVREGBP33,80033,95035,286
GOLDXAU13,938,000014,242,000
CHINESE YUANCNY03,7210
THAI BAHTTHB07530
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,41%, hiện ở mức 104,15 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Đồng USD giảm trong phiên giao dịch đầu tuần, khi những lo ngại về hậu quả kinh tế từ các chính sách thương mại của Tổng thống Mỹ Donald Trump khiến các nhà đầu tư thận trọng với đồng USD.

Thị trường tiền tệ đã trải qua nhiều biến động trong những tháng gần đây, khi các nhà giao dịch đánh giá lại kỳ vọng ban đầu của họ rằng các chính sách kinh tế của Tổng thống Donald Trump sẽ hỗ trợ đồng USD và khiến các loại tiền tệ khác suy yếu. Đồng USD giảm 6% so với đồng EUR kể từ khi nhậm chức vào hồi tháng 1.

Ngày 19/3, đồng USD tiếp tục giảm 0,13%, xuống mức 103,24 điểm khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu cuộc họp chính sách tháng 3, trong bối cảnh lo ngại về lạm phát dai dẳng, các nhà đầu tư được cho là sẽ tìm kiếm các dự báo kinh tế mới từ các quan chức Fed, để có thêm cái nhìn rõ hơn về quan điểm của Ngân hàng Trung ương Mỹ đối với những tác động từ chính sách của chính quyền Tổng thống Donald Trump.

Chỉ số DXY tăng 0,22%, đạt mức 103,46 điểm ngày 20/3, sau khi Fed giữ nguyên lãi suất như dự kiến, nhưng cho biết rằng các nhà hoạch định chính sách dự kiến sẽ cắt giảm chi phí đi vay khoảng 50 điểm cơ bản vào cuối năm nay và dự báo triển vọng lạm phát trong năm nay sẽ ở mức 2,7% so với tốc độ 2,5% dự kiến vào tháng 12.

tỷ giá usd
Biểu đồ biến động Chỉ số USD Index trong 24 giờ qua.

Đồng USD kéo dài đà phục hồi tới ngày 21/3, khi tăng 0,37%, đạt mức 103,80 điểm, trong bối cảnh Fed cho biết họ không vội cắt giảm lãi suất trong năm nay do những biến động xung quanh chính sách thuế quan của Mỹ.

Dữ liệu công bố ngày 20/3 cho thấy số lượng người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới tăng nhẹ vào tuần trước, cho thấy thị trường lao động vẫn ổn định trong tháng 3. Các nhà giao dịch định giá Fed sẽ cắt giảm khoảng 63 điểm cơ bản trong năm nay.

Đồng USD chốt tuần giao dịch bằng việc tăng 0,30%, đạt mức 104,15 điểm để hướng tới mức tăng tuần đầu tiên trong tháng này. Đồng USD trước đó đã chịu nhiều áp lực kể từ đầu năm nay, do lo ngại tác động từ chính sách thuế quan của chính quyền Tổng thống Donald Trump đối với tăng trưởng kinh tế Mỹ.

Tin bài khác
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 29/9/2026: Yên Nhật ổn định mốc 157,5 JPY/USD nhờ động thái mới

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 29/9/2026: Yên Nhật ổn định mốc 157,5 JPY/USD nhờ động thái mới

Tỷ giá Yên Nhật ngày 29/9, ghi nhận Yên Nhật hôm nay giữ mốc 157,5 JPY/USD nhờ tín hiệu can thiệp từ Tokyo và triển vọng BOJ tăng lãi suất. Cập nhật diễn biến tỷ giá mới nhất.
Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Vàng thế giới lao dốc, áp lực giảm gia tăng

Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Vàng thế giới lao dốc, áp lực giảm gia tăng

Giá vàng hôm nay 29/9, tiếp tục chịu sức ép khi vàng thế giới lùi về 4.120,2 USD/ounce, trong bối cảnh USD neo cao, lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và giá dầu bật mạnh làm gia tăng kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ cứng rắn. Trong nước, giá SJC và vàng nhẫn tiếp tục giảm mạnh theo diễn biến từ phiên trước.
Giá cao su hôm nay 29/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE đảo chiều giảm mạnh

Giá cao su hôm nay 29/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE đảo chiều giảm mạnh

Giá cao su hôm nay 29/9, tại thị trường trong nước tiếp tục bình ổn, trong khi diễn biến quốc tế phân hóa. RSS3 trên TOCOM tăng - giảm trái chiều, còn cao su trên SHFE đồng loạt đi xuống, trong bối cảnh nguồn cung chịu ảnh hưởng bởi mưa lớn nhưng nhu cầu Trung Quốc có dấu hiệu chững lại.
Giá thép hôm nay 29/9/2026: Quặng sắt lao dốc về đáy 5 tuần

Giá thép hôm nay 29/9/2026: Quặng sắt lao dốc về đáy 5 tuần

Giá thép hôm nay 29/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận tiếp tục đồng loạt hạ nhiệt khi tồn kho cảng biển Trung Quốc tăng mạnh, ép các nhà máy phải thu hẹp sản lượng operating.
Giá bạc hôm nay 29/9/2026: Giá bạc lao dốc, áp lực giảm có thể còn kéo dài

Giá bạc hôm nay 29/9/2026: Giá bạc lao dốc, áp lực giảm có thể còn kéo dài

Giá bạc hôm nay 29/9, đồng loạt đi xuống khi USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao, khiến sức hấp dẫn của kim loại quý suy giảm. Bạc giao ngay lùi về 60,75 - 60,95 USD/ounce, trong nước giảm tới 67.000 đồng/lượng; xu hướng ngắn hạn vẫn chịu sức ép, nhất là khi thị trường chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ và tín hiệu chính sách từ Fed.
Giá heo hơi hôm nay 29/9 /2026: Nhiều địa phương đồng loạt giảm, thị trường về 56.000 - 58.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 29/9 /2026: Nhiều địa phương đồng loạt giảm, thị trường về 56.000 - 58.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 29/9, tiếp tục giảm tại nhiều địa phương, tập trung ở miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên, trong khi miền Nam tương đối ổn định. Mặt bằng giá trên cả nước hiện dao động 56.000 - 58.000 đồng/kg; đáng chú ý, lực lượng quản lý thị trường TP. Hồ Chí Minh vừa phát hiện hơn 83 kg thịt heo đông lạnh không rõ nguồn gốc.
Giá xăng dầu hôm nay 29/9: Dầu thô thế giới tiếp tục tăng giá

Giá xăng dầu hôm nay 29/9: Dầu thô thế giới tiếp tục tăng giá

Giá xăng dầu hôm nay 29/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 26.397 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 27.087 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận tiếp tục đà tăng mạnh do nỗi lo gián đoạn nguồn cung Trung Đông, bất chấp những nỗ lực đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran.
Giá tiêu hôm nay 29/9/2026: Thị trường đi ngang, Việt Nam áp đảo thị phần tại Thái Lan

Giá tiêu hôm nay 29/9/2026: Thị trường đi ngang, Việt Nam áp đảo thị phần tại Thái Lan

Giá tiêu hôm nay 29/9/2026, ghi nhận trong nước ghi nhận ổn định, dao động quanh mức 136.000 - 140.000 đồng/kg. Việt Nam chiếm 87% lượng tiêu nhập khẩu của Thái Lan trong 7 tháng đầu năm.
Giá lúa gạo hôm nay 29/9/2026: Giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ, tấm thơm tăng 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 29/9/2026: Giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ, tấm thơm tăng 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 29/9, gạo trong nước giao dịch chậm, song giá một số mặt hàng nguyên liệu và phụ phẩm nhích lên. Gạo IR 504 và CL 555 cùng tăng 50 đồng/kg, trong khi tấm thơm tăng 100 đồng/kg lên 8.900 – 9.000 đồng/kg. Trên thị trường xuất khẩu, Philippines có thể nâng nhập khẩu gạo lên 5,7 triệu tấn trong năm 2027 do rủi ro nguồn cung từ El Niño.
Giá cà phê hôm nay 29/9/2026: Giá cà phê thế giới tiếp đà tăng mạnh

Giá cà phê hôm nay 29/9/2026: Giá cà phê thế giới tiếp đà tăng mạnh

Giá cà phê hôm nay 29/9, tại Tây Nguyên tiếp tục ổn định trong khoảng 93.000 - 93.800 đồng/kg, trong khi thị trường thế giới bật tăng mạnh. Robusta London kỳ hạn 11/2026 lên 3.412 USD/tấn; còn arabica New York đạt 288,75 cent/lb, dù triển vọng nguồn cung Brazil đang tạo sức ép lên giá.
Dự báo giá vàng ngày mai 29/9: Xu hướng giảm chưa đảo chiều

Dự báo giá vàng ngày mai 29/9: Xu hướng giảm chưa đảo chiều

Dự báo giá vàng 29/9, vàng thế giới lao dốc, kéo vàng SJC và vàng nhẫn trong nước giảm mạnh trong phiên 28/9. Với lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao, kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất và vàng thế giới rơi xuống 4.145 USD/ounce, giá vàng ngày mai được dự báo tiếp tục giảm.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 28/9/2026: Yên Nhật chật vật trước sức ép từ USD

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 28/9/2026: Yên Nhật chật vật trước sức ép từ USD

Tỷ giá Yên Nhật ngày 28/9, ghi nhận Yên Nhật lùi về quanh mốc 158 Yen/USD trước sức mạnh của đồng bạc xanh và lợi suất trái phiếu Mỹ. Dự báo chi tiết xu hướng Yên thời gian tới.
Giá vàng hôm nay 28/9/2026: Vàng thế giới tiếp đà giảm

Giá vàng hôm nay 28/9/2026: Vàng thế giới tiếp đà giảm

Giá vàng hôm nay 28/9, vàng thế giới mở đầu tuần giảm mạnh, xuống 4.213,9 USD/ounce, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm lên 5,20%, gây sức ép lên kim loại quý. Trái lại, giá vàng miếng SJC trong nước vẫn ổn định ở 141,4 – 144,4 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số thương hiệu.
Giá thép hôm nay 28/9/2026: Sàn quốc tế đỏ sàn, cảnh báo dư thừa 721 triệu tấn

Giá thép hôm nay 28/9/2026: Sàn quốc tế đỏ sàn, cảnh báo dư thừa 721 triệu tấn

Giá thép hôm nay 28/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận đồng loạt hạ nhiệt trên các sàn lớn. OECD phát tín hiệu báo động về nguy cơ dư thừa công suất chạm mốc 721 triệu tấn.
Giá cao su hôm nay 28/9/2026: Giá cao su trên sàn TOCOM trái chiều, sàn SHFE tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 28/9/2026: Giá cao su trên sàn TOCOM trái chiều, sàn SHFE tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 28/9, trong nước tiếp tục ổn định, với mủ nước MangYang ở mức 458 – 463 đồng/TSC. Trên thị trường châu Á, giá kỳ hạn phân hóa khi TOCOM tăng giảm trái chiều, còn SHFE đồng loạt đi lên. Tuy nhiên, nhu cầu lốp xe tại Trung Quốc chững lại đang tạo lực cản đối với thị trường.