Thông tư 154/2026/TT-BTC đặt ra yêu cầu rõ hơn đối với hoạt động mua gom hàng nhập khẩu của cư dân biên giới: khai báo đúng thời hạn, gắn hàng hóa với chứng từ nguồn gốc và hoàn thành nghĩa vụ hải quan trước khi đưa vào nội địa. Với thương nhân nhỏ, thách thức không chỉ là tuân thủ thủ tục. Đáng quan tâm hơn là khả năng kiểm soát chi phí tập kết, lưu kho và giao hàng trong một chuỗi mua gom vốn phụ thuộc nhiều vào thời gian và tốc độ quay vòng vốn.
Thời hạn 30 ngày: Thách thức quản trị chứng từ của thương nhân nhỏ
Tại Điều 1 Thông tư 154/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính sửa đổi Điều 4 Thông tư 80/2019/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu do thương nhân mua gom của cư dân biên giới.
Theo khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, đối với hàng hóa nhập khẩu đã hưởng định mức miễn thuế của cư dân biên giới tại chợ biên giới thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định 14/2018/NĐ-CP, thương nhân mua gom phải thực hiện thủ tục hải quan như hàng nhập khẩu của thương nhân qua cửa khẩu.
Thương nhân phải khai số tờ khai cư dân biên giới tại ô số vận đơn trên tờ khai hải quan, đính kèm tờ khai cư dân biên giới lên hệ thống; nếu khai giấy, phải nộp kèm hồ sơ.
Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày mua gom hàng hóa.
Quy định này tạo cơ sở kết nối hàng hóa nhập khẩu theo chế độ cư dân biên giới với giao dịch mua gom thương mại. Tuy nhiên, 30 ngày là thời hạn nộp hồ sơ, không phải khoảng thời gian thương nhân được tự do đưa hàng vào nội địa khi chưa hoàn thành thủ tục.
Với doanh nghiệp có hệ thống kho vận và nhân sự hải quan, việc đối chiếu dữ liệu có thể được chuyên môn hóa. Nhưng thương nhân nhỏ thường mua hàng từ nhiều cư dân, nhiều thời điểm và với khối lượng không đồng đều.
Nếu chứng từ không được thu thập ngay từ giao dịch đầu tiên, việc tổng hợp hồ sơ có thể tốn thêm nhân lực, thời gian và làm chậm kế hoạch tiêu thụ.
Ở góc độ chính sách, yêu cầu minh bạch nguồn gốc là cần thiết. Song hiệu quả thực thi còn phụ thuộc vào việc thương nhân có được tiếp cận quy trình khai báo rõ ràng và dữ liệu có thể đối chiếu thuận lợi hay không.
![]() |
| Thông tư 154/2026/TT-BTC: Mua gom hàng biên giới, doanh nghiệp đối mặt áp lực chi phí logistics |
Hàng nằm tại cửa khẩu: Chi phí logistics có thể làm mất lợi thế giá mua
Theo khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, thương nhân mua gom phải đăng ký tờ khai tại Hải quan cửa khẩu gần nhất nơi đã mua gom hàng hóa.
Khoản 4 Điều 4 yêu cầu hàng khi làm thủ tục nhập khẩu phải được tập kết đầy đủ tại kho, bãi hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tập trung trong khu vực cửa khẩu. Việc bố trí địa điểm phải bảo đảm không gây ùn tắc hàng hóa, phương tiện.
Điều đáng chú ý nằm ở khoản 3 Điều 4: thương nhân chỉ được bán hoặc vận chuyển hàng ra khỏi khu vực cửa khẩu, địa điểm tập kết để đưa vào nội địa sau khi hoàn thành thủ tục hải quan và nộp đầy đủ thuế, các khoản thu khác nếu có.
Quy định này không trực tiếp ấn định mức phí logistics mới. Tuy nhiên, thời gian tập kết và chờ hoàn thành thủ tục có thể ảnh hưởng đến chi phí lưu kho, phương tiện, bảo quản và tiến độ giao hàng.
Đặc biệt với nông sản, thực phẩm hoặc hàng có tính thời vụ, lợi thế giá mua thấp có thể suy giảm nếu hàng phải lưu giữ kéo dài.
Vấn đề chính sách cần quan tâm là làm sao bảo đảm kiểm soát hàng hóa mà không để chi phí tuân thủ trở thành bất lợi quá lớn đối với thương nhân quy mô nhỏ.
Việc khoản 4 Điều 4 yêu cầu bố trí điểm tập kết không gây ùn tắc là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng tổ chức thực hiện tại cửa khẩu.
Về phía doanh nghiệp, hợp đồng mua bán và vận chuyển nên phân định rõ thời điểm giao nhận, trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và xử lý chi phí nếu hàng chưa đủ điều kiện đưa vào nội địa.
Đã hoàn thành nghĩa vụ thì không phải làm lại thủ tục: Cơ chế cần được thực thi thực chất
Một điểm có ý nghĩa cân bằng chính sách nằm tại khoản 5 Điều 4 được sửa đổi.
Theo đó, nếu hàng hóa của cư dân biên giới đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và khoản thu khác nếu có; đáp ứng chính sách quản lý hàng nhập khẩu và quy định kiểm tra chất lượng, thương nhân không phải thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng mua gom.
Việc xác định điều kiện này dựa trên hồ sơ, chứng từ, dữ liệu điện tử hoặc thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
Đây là cơ chế tránh thực hiện trùng thủ tục, có ý nghĩa đối với chi phí tuân thủ.
Tuy nhiên, lợi ích thực tế phụ thuộc vào khả năng chứng minh hàng hóa đã đáp ứng đủ điều kiện. Nếu dữ liệu không được kết nối hoặc chứng từ thiếu nhất quán, thương nhân vẫn có thể gặp khó khăn khi giải trình.
Đáng lưu ý, khoản 5 Điều 4 vẫn yêu cầu lập hóa đơn điện tử theo pháp luật khi hàng mua gom được vận chuyển, đưa vào lưu thông trong nội địa.
Như vậy, không phải làm lại thủ tục hải quan không đồng nghĩa được miễn nghĩa vụ lập hóa đơn.
Giảm chi phí tuân thủ phải bắt đầu từ quản trị chứng từ
Thông tư 154/2026/TT-BTC hướng đến việc làm rõ nguồn gốc hàng mua gom và điều kiện lưu thông vào nội địa.
Đối với thương nhân nhỏ, ưu tiên là thu thập chứng từ ngay khi mua hàng, theo dõi thời hạn 30 ngày, dự toán chi phí tập kết và chỉ cam kết giao hàng phù hợp với tình trạng hoàn thành thủ tục.
Đối với cơ quan quản lý, cần phát huy cơ chế không phải làm lại thủ tục khi hàng hóa đã đáp ứng đủ điều kiện và tổ chức điểm tập kết thông suốt.
Minh bạch nguồn gốc chỉ thực sự tạo lợi thế cạnh tranh khi đi cùng quy trình hiệu quả, giảm thời gian chờ và giúp hàng hóa hợp pháp lưu thông đúng tiến độ.
| Đón đọc kỳ 2: Thông tư 154/2026/TT-BTC: Hàng cư dân biên giới được miễn thuế, khi nào phải khai báo hải quan? |
