Thứ sáu 24/04/2026 15:57
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 6/1/2025: Trong thời gian tới, đồng USD có thể duy trì đà tăng trưởng

Sáng 6/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ ở mức 24.334 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 3/1/2025: Đồng USD thế giới tăng vọt lên mức 109,24 điểm Tỷ giá USD hôm nay 4/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tiếp đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 5/1/2025: Chỉ số USD Index tăng tuần 0,86%, đạt mức 108,92 điểm

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ ở mức 24.334 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 6/1/2025: Trong thời gian tới, đồng USD có thể duy trì đà tăng trưởng.

Tỷ giá USD trong nước hôm nay:

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 23.400 đồng - 25.030 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên ở mức 147 - 162 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, niêm yết ở mức 23.740 - 26.239 đồng.

Hôm nay 6/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 24/04/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD182411851719092
CADCAD186861896419577
CHFCHF328213320633851
CNYCNY038133905
EUREUR301363040931435
GBPGBP346693506135995
HKDHKD032313434
JPYJPY158162168
KRWKRW01618
NZDNZD01510315688
SGDSGD200662034920866
THBTHB726789843
USDUSD (1,2)2607600
USDUSD (5,10,20)2611700
USDUSD (50,100)261452616526368

1. BIDV - Cập nhật: 24/04/2026 08:14 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,13826,13826,368
DollarUSD(1-2-5)25,093--
DollarUSD(10-20)25,093--
EuroEUR30,59330,61731,618
Yên NhậtJPY162.12162.41169.75
Bảng AnhGBP35,23335,32836,014
Dollar AustraliaAUD18,65018,71719,144
Dollar CanadaCAD19,08019,14119,561
Franc Thụy SỹCHF33,45433,55834,050
Dollar SingaporeSGD20,40620,46920,974
Nhân Dân TệCNY-3,8273,916
Dollar Hồng KôngHKD3,3313,3413,431
Won Hàn QuốcKRW16.5717.2818.53
Baht Thái LanTHB782.39792.05835.78
Dollar New ZealandNZD15,26315,40515,635
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,8292,887
Krone Đan MạchDKK-4,0944,177
Krone Na UyNOK-2,8052,863
Kip LàoLAK-0.931.27
Ringgit MalaysiaMYR6,269.87-6,976.18
Dollar Đài LoanTWD761.94-909.73
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,979.67,245.98
Kuwait DinarKWD-84,52788,639

1. Agribank - Cập nhật: 24/04/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,11826,14826,368
EUREUR30,21130,33231,512
GBPGBP34,84734,98735,995
HKDHKD3,2943,3073,422
CHFCHF32,91033,04233,977
JPYJPY160.98161.63168.89
AUDAUD18,43618,51019,104
SGDSGD20,25320,33420,915
THBTHB791794829
CADCAD18,87718,95319,527
NZDNZD15,18715,719
KRWKRW17.0318.70

1. Sacombank - Cập nhật: 14/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD261202612026368
AUDAUD184141851419437
CADCAD188701897019986
CHFCHF330763310634689
CNYCNY3792.63817.63952.9
CZKCZK012200
DKKDKK041400
EUREUR303173034732069
GBPGBP349583500836765
HKDHKD033550
JPYJPY161.34161.84172.35
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.40
LAKLAK01.1650
MYRMYR068400
NOKNOK027720
NZDNZD0152140
PHPPHP04000
SEKSEK028500
SGDSGD202232035321075
THBTHB0755.70
TWDTWD08200
SJC 9999SJC 9999166200001662000016870000
SBJSBJ150000001500000016870000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,13826,13826,368
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,13826,13826,368
US DOLLAR (1)USD126,13826,13826,368
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,44918,54919,658
EUROEUR30,45130,45131,862
CANADIAN DOLLARCAD18,80718,90720,215
SINGAPORE DOLLARSGD20,28720,43721,080
JAPANESE YENJPY161.78163.28167.84
POUND LIVREGBP34,83935,18936,056
GOLDXAU16,668,000016,922,000
CHINESE YUANCNY03,7020
THAI BAHTTHB07900
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 108,92 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự báo sẽ cắt giảm lãi suất chậm hơn trong năm 2025. Trong dự báo kinh tế được công bố vào tháng 12, Fed đã tiết lộ khả năng cắt giảm lãi suất tổng cộng 50 điểm cơ bản trong năm 2024.

Triển vọng lạm phát cho năm 2025 cũng đã được Fed điều chỉnh cao hơn trong dự báo gần đây của mình. Do đó, lãi suất tại Mỹ có thể tiếp tục duy trì ở mức cao hơn và có thể không giảm với tốc độ nhanh hơn như dự kiến trước đó.

tỷ giá usd
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h qua.

Kết thúc năm 2024, Chỉ số DXY đã tăng khoảng 7%. Đồng USD đã tăng tốc trong quý cuối cùng của năm và kết thúc ở mức 108,4 điểm. Đồng USD có thể duy trì đà tăng trưởng ít nhất cho đến nửa đầu năm 2025. Đặc biệt, nỗi lo về chính sách thuế quan của Mỹ có thể giúp đồng tiền này tăng vị thế trú ẩn an toàn.

Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã tăng cao hơn nhiều, so với mức 4% vào năm ngoái. Mức kháng cự hiện tại là 4,7%. Một sự phá vỡ trên mức này có thể đưa lợi suất lên mốc 5% ban đầu, theo sau đó là mốc 5,6% và thậm chí cao hơn trong năm nay. Sự gia tăng lợi suất như vậy sẽ mở ra xu hướng rất tích cực cho chỉ số DXY.

Tỷ giá EUR/USD đã giảm xuống dưới mức hỗ trợ là 1,0450, góp phần củng cố xu hướng giảm. Dự báo, đồng tiền này có nguy cơ giảm xuống dưới mốc 0,98. Nếu điều đó xảy ra, đồng EUR có thể giảm xuống vùng 0,95-0,93 trong năm nay.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 24/4: Giá vàng đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay 24/4: Giá vàng đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay 24/4/2026, phiên sáng nay, giá vàng giảm mạnh tới 800.000 đồng/lượng, dao động trong khoảng 166,7 – 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá cao su hôm nay 24/4/2026: Giá cao su thế giới “căng kéo” vì cung thiếu – cầu chưa hạ

Giá cao su hôm nay 24/4/2026: Giá cao su thế giới “căng kéo” vì cung thiếu – cầu chưa hạ

Giá cao su hôm nay 23/4, trong nước tiếp tục được doanh nghiệp giữ ổn định, mủ nước phổ biến 420 – 463 đồng/TSC. Trên thị trường thế giới, giá biến động trái chiều khi Tokyo tăng nhẹ 0,79 – 1,10%, còn Thượng Hải biến động trái chiều. Nguồn cung bị ảnh hưởng bởi thời tiết, trong khi nhu cầu Trung Quốc duy trì ổn định, khiến thị trường giằng co mạnh.
Giá thép hôm nay 24/4/2026: Thép thanh nỗ lực tăng, quặng sắt "hạ nhiệt"

Giá thép hôm nay 24/4/2026: Thép thanh nỗ lực tăng, quặng sắt "hạ nhiệt"

Giá thép hôm nay 24/4 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận thép thanh Thượng Hải tăng nhẹ nhờ chi phí vận tải, trong khi giá quặng sắt chịu áp lực giảm do nguồn cung dồi dào từ các ông lớn BHP và Rio Tinto.
Giá bạc hôm nay 24/4/2026: Giá bạc trong nước lao dốc, thế giới chịu áp lực từ USD mạnh lên

Giá bạc hôm nay 24/4/2026: Giá bạc trong nước lao dốc, thế giới chịu áp lực từ USD mạnh lên

Giá bạc hôm nay 24/4, thị trường bạc đảo chiều giảm sâu trong nước, mất 70.000 – 71.000 đồng/lượng, riêng Phú Quý “bốc hơi” tới 126.000 – 130.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá bạc cũng lùi về 75,30 – 75,50 USD/ounce do sức ép từ đồng USD tăng mạnh.
Giá heo hơi hôm nay 24/4/2026: Giá heo hơi nhích nhẹ tại Quảng Ninh và An Giang

Giá heo hơi hôm nay 24/4/2026: Giá heo hơi nhích nhẹ tại Quảng Ninh và An Giang

Giá heo hơi hôm nay 24/4, thị trường heo hơi chủ yếu đi ngang, giá thu mua dao động 63.000 – 69.000 đồng/kg. Miền Bắc và miền Nam ghi nhận tăng nhẹ tại Quảng Ninh, An Giang, trong khi dịch tả heo châu Phi vẫn tiềm ẩn rủi ro, gây áp lực lên nguồn cung.
Giá xăng dầu hôm nay 24/4/2026: Giá thế giới tăng vọt, trong nước giảm nhẹ

Giá xăng dầu hôm nay 24/4/2026: Giá thế giới tăng vọt, trong nước giảm nhẹ

Giá xăng dầu hôm nay 24/4/2026, giá xăng E5 Ron 92 giảm còn 21.834 đồng/lít; xăng Ron 95 giảm còn 22.880 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, giá dầu thế giới tăng 3% do căng thẳng tại eo biển Hormuz, trong khi giá xăng dầu trong nước vừa được điều chỉnh giảm đồng loạt.
Giá tiêu hôm nay 24/4/2026: Giảm nhẹ nhưng nguồn cung vẫn thắt chặt

Giá tiêu hôm nay 24/4/2026: Giảm nhẹ nhưng nguồn cung vẫn thắt chặt

Giá tiêu hôm nay 24/4/2026, ghi nhận giảm còn 138.000 - 142.000 đồng/kg. Dự báo nguồn cung hồ tiêu 2026 sụt giảm mạnh khiến thị trường diễn biến khó lường.
Giá lúa gạo hôm nay 24/4/2026: Giá gạo xuất khẩu bật tăng

Giá lúa gạo hôm nay 24/4/2026: Giá gạo xuất khẩu bật tăng

Giá lúa gạo hôm nay 24/4, thị trường lúa gạo trong nước đi ngang, giao dịch trầm lắng, trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng 10 - 21 USD/tấn. Đáng chú ý, Philippines có thể đẩy mạnh nhập khẩu, thậm chí lập kỷ lục mới do chi phí sản xuất leo thang và nguy cơ El Niño làm suy giảm sản lượng.
Giá cà phê hôm nay 24/4/2026: Giá cà Tây Nguyên tăng nhẹ, thế giới bứt tốc mạnh do lo ngại nguồn cung

Giá cà phê hôm nay 24/4/2026: Giá cà Tây Nguyên tăng nhẹ, thế giới bứt tốc mạnh do lo ngại nguồn cung

Giá cà phê hôm nay 24/4, trong nước tăng 900 - 1.000 đồng/kg, lên 87.300 - 88.000 đồng/kg. Thế giới tăng mạnh khi robusta đạt 3.507 USD/tấn, arabica chạm 300,35 cent/lb, trong bối cảnh nguồn cung thắt chặt và căng thẳng địa chính trị tiếp tục hỗ trợ đà giá.
Giá sầu riêng hôm nay 24/4: Thị trường giữ giá ổn định

Giá sầu riêng hôm nay 24/4: Thị trường giữ giá ổn định

Giá sầu riêng hôm nay 24/4, sầu riêng Thái VIP vẫn duy trì ở mức 120.000 – 125.000 đồng/kg; các loại sầu riêng khác giá bình ổn so với hôm qua.
Dự báo giá vàng 24/4: Giá vàng tiếp tục đi xuống

Dự báo giá vàng 24/4: Giá vàng tiếp tục đi xuống

Dự báo giá vàng 24/4/2026, giá vàng có thể còn giảm nhẹ và biến động trong biên độ hẹp do chịu áp lực từ đồng USD tăng.
Giá xăng dầu chiều ngày 23/4/2026: Xăng, dầu trong nước đồng loạt giảm nhẹ từ 15h

Giá xăng dầu chiều ngày 23/4/2026: Xăng, dầu trong nước đồng loạt giảm nhẹ từ 15h

Giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh tăng tại kỳ điều hành ngày 23/4/2026, mức giảm cao nhất 1.159 đồng/lít.
Giá vàng hôm nay 23/4: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp đà giảm

Giá vàng hôm nay 23/4: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp đà giảm

Giá vàng hôm nay 23/4/2026, phiên sáng nay, giá vàng tiếp tục giảm mạnh ở cả thị trường trong nước và thế giới, khi vàng miếng mất tới 900.000 đồng/lượng, vàng nhẫn giảm 600.000 đồng/lượng.
Giá thép hôm nay 23/4/2026: Giá quặng sắt chạm đỉnh 1 tháng sau thỏa thuận của BHP

Giá thép hôm nay 23/4/2026: Giá quặng sắt chạm đỉnh 1 tháng sau thỏa thuận của BHP

Giá thép hôm nay 23/4 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận đà tăng mạnh của quặng sắt sau khi tập đoàn BHP và Trung Quốc hoàn tất đàm phán hợp đồng, cùng áp lực tích trữ hàng trước kỳ nghỉ lễ 1/5.
Giá cao su hôm nay 23/4/2026: Giá cao su Trung Quốc giữ đà tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 23/4/2026: Giá cao su Trung Quốc giữ đà tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 23/4, giá cao su thế giới biến động trái chiều giữa các sàn giao dịch chủ chốt, trong bối cảnh cao su vẫn thiếu động lực bền vững, khi cả yếu tố cung và cầu đều chưa tạo được điểm tựa rõ ràng cho xu thế tăng dài hạn. Trong nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định tại các doanh nghiệp lớn.