Thứ năm 01/10/2026 15:13
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 6/1/2025: Trong thời gian tới, đồng USD có thể duy trì đà tăng trưởng

Sáng 6/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ ở mức 24.334 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 3/1/2025: Đồng USD thế giới tăng vọt lên mức 109,24 điểm Tỷ giá USD hôm nay 4/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tiếp đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 5/1/2025: Chỉ số USD Index tăng tuần 0,86%, đạt mức 108,92 điểm

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ ở mức 24.334 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 6/1/2025: Trong thời gian tới, đồng USD có thể duy trì đà tăng trưởng.

Tỷ giá USD trong nước hôm nay:

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 23.400 đồng - 25.030 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên ở mức 147 - 162 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, niêm yết ở mức 23.740 - 26.239 đồng.

Hôm nay 6/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 01/10/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD175141778618361
CADCAD177061798018598
CHFCHF303773075231387
CNYCNY038313926
EUREUR287532897130046
GBPGBP336233401134942
HKDHKD031793380
JPYJPY157161168
KRWKRW01820
NZDNZD01427514865
SGDSGD197642004620612
THBTHB688751804
USDUSD (1,2)2570600
USDUSD (5,10,20)2574500
USDUSD (50,100)257732578726152

1. BIDV - Cập nhật: 01/10/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,78025,78026,160
DollarUSD(1-2-5)24,749--
DollarUSD(10-20)24,749--
EuroEUR28,81628,83930,208
Yên NhậtJPY159.55159.84169.53
Bảng AnhGBP33,78833,87935,063
Dollar AustraliaAUD17,71817,78218,462
Dollar CanadaCAD17,88417,94118,605
Franc Thụy SỹCHF30,63330,72831,637
Dollar SingaporeSGD19,87419,93620,717
Nhân Dân TệCNY-3,7993,944
Dollar Hồng KôngHKD3,2423,2523,389
Won Hàn QuốcKRW17.6118.3719.99
Baht Thái LanTHB736.24745.33798.29
Dollar New ZealandNZD14,27314,40614,839
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5472,638
Krone Đan MạchDKK-3,8654,001
Krone Na UyNOK-2,6482,744
Kip LàoLAK-0.881.23
Ringgit MalaysiaMYR5,937.77-6,703.8
Dollar Đài LoanTWD734.16-889.48
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,797.547,160.79
Kuwait DinarKWD-82,06087,320
United Arab Emirates DirhamAED-6,8147,343

1. Agribank - Cập nhật: 01/10/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,75025,78026,160
EUREUR28,90129,01730,231
GBPGBP33,85133,98735,020
HKDHKD3,2423,2553,372
CHFCHF30,58230,70531,646
JPYJPY160.63161.28169.26
AUDAUD17,71617,78718,383
SGDSGD19,96220,04220,635
THBTHB753756793
CADCAD17,91717,98918,582
NZDNZD14,39814,947
KRWKRW18.4320.40

1. Sacombank - Cập nhật: 08/08/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD257802578026140
AUDAUD176691776918699
CADCAD178841798419001
CHFCHF306823071232294
CNYCNY381238373972
CZKCZK011700
DKKDKK039700
EUREUR289702900030726
GBPGBP339393398935757
HKDHKD033150
JPYJPY160.99161.49172
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027450
NZDNZD0144230
PHPPHP03800
SEKSEK025900
SGDSGD199272005720778
THBTHB0716.70
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999141500001415000014450000
SBJSBJ125000001250000014450000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,67425,79426,150
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,64425,79426,150
US DOLLAR (1)USD125,62425,79426,150
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,75017,85018,955
EUROEUR28,75428,85430,530
CANADIAN DOLLARCAD17,82717,92719,234
SINGAPORE DOLLARSGD19,87919,87920,706
JAPANESE YENJPY161.09162.59168.12
POUND LIVREGBP33,81333,96335,370
GOLDXAU14,078,000014,382,000
CHINESE YUANCNY03,7230
THAI BAHTTHB07530
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 108,92 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự báo sẽ cắt giảm lãi suất chậm hơn trong năm 2025. Trong dự báo kinh tế được công bố vào tháng 12, Fed đã tiết lộ khả năng cắt giảm lãi suất tổng cộng 50 điểm cơ bản trong năm 2024.

Triển vọng lạm phát cho năm 2025 cũng đã được Fed điều chỉnh cao hơn trong dự báo gần đây của mình. Do đó, lãi suất tại Mỹ có thể tiếp tục duy trì ở mức cao hơn và có thể không giảm với tốc độ nhanh hơn như dự kiến trước đó.

tỷ giá usd
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h qua.

Kết thúc năm 2024, Chỉ số DXY đã tăng khoảng 7%. Đồng USD đã tăng tốc trong quý cuối cùng của năm và kết thúc ở mức 108,4 điểm. Đồng USD có thể duy trì đà tăng trưởng ít nhất cho đến nửa đầu năm 2025. Đặc biệt, nỗi lo về chính sách thuế quan của Mỹ có thể giúp đồng tiền này tăng vị thế trú ẩn an toàn.

Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã tăng cao hơn nhiều, so với mức 4% vào năm ngoái. Mức kháng cự hiện tại là 4,7%. Một sự phá vỡ trên mức này có thể đưa lợi suất lên mốc 5% ban đầu, theo sau đó là mốc 5,6% và thậm chí cao hơn trong năm nay. Sự gia tăng lợi suất như vậy sẽ mở ra xu hướng rất tích cực cho chỉ số DXY.

Tỷ giá EUR/USD đã giảm xuống dưới mức hỗ trợ là 1,0450, góp phần củng cố xu hướng giảm. Dự báo, đồng tiền này có nguy cơ giảm xuống dưới mốc 0,98. Nếu điều đó xảy ra, đồng EUR có thể giảm xuống vùng 0,95-0,93 trong năm nay.

Tin bài khác
Giá xăng dầu chiều ngày 1/10/2026: Xăng tăng, dầu diesel giảm mạnh

Giá xăng dầu chiều ngày 1/10/2026: Xăng tăng, dầu diesel giảm mạnh

Giá xăng trong nước tăng nhẹ từ chiều 1/10, trong khi dầu diesel giảm 780 đồng/lít và giá dầu mazut tăng mạnh.
Giá vàng hôm nay 1/10/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 1/10/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 1/10, trong nước bật tăng mạnh, với vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt tăng 1,3 - 1,7 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra phổ biến lên trên 144 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, vàng vẫn chịu sức ép khi giá dầu tăng làm gia tăng lo ngại lạm phát và khả năng Fed duy trì lãi suất cao.
Giá thép hôm nay 1/10/2026: Thị trường quốc tế khởi sắc nhờ tín hiệu từ Trung Quốc

Giá thép hôm nay 1/10/2026: Thị trường quốc tế khởi sắc nhờ tín hiệu từ Trung Quốc

Giá thép hôm nay 1/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận nhờ sản xuất Trung Quốc tăng trưởng trở lại cùng các chính sách kích cầu mới, giá thép và quặng sắt thế giới quay đầu nhích nhẹ.
Giá cao su hôm nay 1/10/2026: Giá cao su thế giới tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 1/10/2026: Giá cao su thế giới tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 1/10, ghi nhận diễn biến trái chiều giữa thị trường nội địa và quốc tế. Trong nước, giá thu mua tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên; trên sàn TOCOM và SHFE, cao su tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, dù nhu cầu từ ngành lốp xe Trung Quốc đang tạo sức ép lên thị trường.
Giá bạc hôm nay 1/10/2026: Giá bạc đồng loạt giảm

Giá bạc hôm nay 1/10/2026: Giá bạc đồng loạt giảm

Giá bạc hôm nay 1/10, đồng loạt đi xuống tại thị trường trong nước, trong khi bạc thế giới giảm 1,09 USD/ounce, về 60,41 - 60,61 USD/ounce. Áp lực từ USD và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao tiếp tục phủ bóng lên triển vọng ngắn hạn của kim loại quý.
Giá heo hơi hôm nay 1/10 2026: Giá heo hơi tiếp tục giảm trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 1/10 2026: Giá heo hơi tiếp tục giảm trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 1/10, tiếp tục đi xuống tại nhiều địa phương, đưa mặt bằng cả nước về 55.000 - 57.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đồng Nai không còn giữ mức 58.000 đồng/kg, trong khi vụ vận chuyển 54 heo con dương tính với dịch tả heo châu Phi tại An Giang đặt thêm yêu cầu kiểm soát chặt nguồn gốc, kiểm dịch trong lưu thông.
Giá tiêu hôm nay 1/10/2026: Thị trường trong nước ổn định, Việt Nam chiếm vị trí số 1 tại Trung Quốc

Giá tiêu hôm nay 1/10/2026: Thị trường trong nước ổn định, Việt Nam chiếm vị trí số 1 tại Trung Quốc

Giá tiêu hôm nay 1/10/2026, ghi nhận trong nước ổn định từ 136.500 - 140.500 đồng/kg. Việt Nam chính thức vượt Indonesia dẫn đầu xuất khẩu hồ tiêu sang Trung Quốc trong 8 tháng.
Giá xăng dầu hôm nay 1/10/2026: Dầu thế giới tăng mạnh do bế tắc Mỹ - Iran

Giá xăng dầu hôm nay 1/10/2026: Dầu thế giới tăng mạnh do bế tắc Mỹ - Iran

Giá xăng dầu hôm nay 1/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 26.397 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 27.087 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận dầu thô thế giới bật tăng mạnh do tiến trình đàm phán Mỹ - Iran đình trệ cùng sự sụt giảm sâu của tồn kho xăng và dầu chưng cất tại Mỹ.
Giá lúa gạo hôm nay 1/10/2026: Giá lúa gạo trong nước duy trì ổn định, phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 1/10/2026: Giá lúa gạo trong nước duy trì ổn định, phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 1/10, thị trường lúa gạo trong nước giao dịch khá trầm lắng, nhu cầu thu mua chậm tại nhiều địa phương trong khi giá lúa có xu hướng giảm nhẹ. Ở chiều xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục ổn định, còn phụ phẩm tăng nhẹ với giá tấm thơm lên 8.900 - 9.050 đồng/kg, trong bối cảnh rủi ro El Niño tại Philippines gia tăng.
Giá sầu riêng hôm nay 1/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 1/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 1/10, sầu riêng khu vực miền Tây đang vào vụ; giá sầu riêng Thái vẫn ở mức tương đối thấp; sầu riêng khu vực Tây Nguyên sắp hết vụ nhưng vẫn duy trì mức giá tốt hơn so với khu vực miền Tây.
Giá cà phê hôm nay 1/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên giảm nhẹ, thế giới đồng loạt tăng

Giá cà phê hôm nay 1/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên giảm nhẹ, thế giới đồng loạt tăng

Giá cà phê hôm nay 1/10, thị trường trong nước giảm 200 đồng/kg, dao động 93.000 - 93.800 đồng/kg, trong khi robusta và arabica trên hai sàn London, New York cùng tăng. Nguồn cung Brazil tiếp tục là tâm điểm, với xuất khẩu tháng 9 hướng tới mức kỷ lục nhưng chất lượng vụ mới chịu ảnh hưởng bởi mưa lớn.
Dự báo giá vàng ngày mai 1/10/2026: Vàng có thể giảm trở lại

Dự báo giá vàng ngày mai 1/10/2026: Vàng có thể giảm trở lại

Dự báo giá vàng 1/10, vàng trong nước tăng mạnh vào cuối phiên 30/9, trong khi vàng thế giới hồi phục lên gần 4.200 USD/ounce. Tuy nhiên, lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao và đồng USD mạnh đang hạn chế đà phục hồi của kim loại quý. Với áp lực này, giá vàng ngày mai có khả năng tiếp tục điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Vàng trong nước biến động mạnh

Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Vàng trong nước biến động mạnh

Giá vàng hôm nay 30/9, vàng miếng SJC dao động 138,5 – 143,9 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay lùi về 4.167,8 USD/ounce sau cú giảm gần 4% phiên trước. USD và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao đang hạn chế khả năng phục hồi của kim loại quý.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 30/9/2026: Yên Nhật bật tăng vượt ngưỡng 157 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 30/9/2026: Yên Nhật bật tăng vượt ngưỡng 157 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật ngày 30/9, ghi nhận đồng Yên Nhật phục hồi vượt mốc 157 JPY/USD sau các thông điệp cứng rắn từ Tokyo. Xem ngay dự báo xu hướng chi tiết.
Giá thép hôm nay 30/9/2026: Quặng sắt giảm mạnh do cầu tích trữ hạ nhiệt

Giá thép hôm nay 30/9/2026: Quặng sắt giảm mạnh do cầu tích trữ hạ nhiệt

Giá thép hôm nay 30/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quay đầu giảm sâu do cầu tích trữ hạ nhiệt, trong khi giá thép thanh Thượng Hải chỉ biến động nhẹ.
Xem tỉ giá usd hôm nay chi tiết