Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 32 đồng, hiện ở mức 24.886 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 5/4/2025: Đồng USD tăng mạnh trở lại |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán tăng nhẹ, hiện ở mức 23.692 - 26.080 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 25.151 - 28.908 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 162 - 179 đồng.
Hôm nay 5/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. Agribank - Cập nhật: 05/04/2025 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25,590 | 25,600 | 25,940 |
EUR | EUR | 27,949 | 28,061 | 29,186 |
GBP | GBP | 33,098 | 33,231 | 34,202 |
HKD | HKD | 3,247 | 3,260 | 3,368 |
CHF | CHF | 29,543 | 29,662 | 30,566 |
JPY | JPY | 172.17 | 172.86 | 180.26 |
AUD | AUD | 15,825 | 15,889 | 16,411 |
SGD | SGD | 18,965 | 19,041 | 19,585 |
THB | THB | 735 | 738 | 770 |
CAD | CAD | 17,955 | 18,027 | 18,554 |
NZD | NZD | 14,532 | 15,036 | |
KRW | KRW | 17.11 | 18.87 |
1. BIDV - Cập nhật: 04/04/2025 14:58 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 25,600 | 25,600 | 25,960 |
Dollar | USD(1-2-5) | 24,576 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 24,576 | - | - |
Bảng Anh | GBP | 33,129 | 33,205 | 34,097 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,260 | 3,267 | 3,367 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 29,772 | 29,802 | 30,624 |
Yên Nhật | JPY | 172.79 | 173.07 | 180.8 |
Baht Thái Lan | THB | 693.3 | 727.8 | 779.88 |
Dollar Australia | AUD | 15,822 | 15,846 | 16,277 |
Dollar Canada | CAD | 18,004 | 18,029 | 18,519 |
Dollar Singapore | SGD | 18,951 | 19,029 | 19,635 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,552 | 2,641 |
Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,737 | 3,866 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,405 | 2,489 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,503 | 3,598 |
Rub Nga | RUB | - | - | - |
Dollar New Zealand | NZD | 14,389 | 14,479 | 14,904 |
Won Hàn Quốc | KRW | 15.73 | 17.38 | 18.68 |
Euro | EUR | 27,898 | 27,943 | 29,138 |
Dollar Đài Loan | TWD | 706.37 | - | 855.21 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,433.85 | - | 6,135.73 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,755.83 | 7,111.73 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 81,527 | 86,695 |
Vàng SJC 1 lượng (đơn vị: 1000đ) | XAU | - | - | 101,900 |
1. Sacombank - Cập nhật: 10/06/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25610 | 25610 | 25970 |
AUD | AUD | 15638 | 15738 | 16306 |
CAD | CAD | 17862 | 17962 | 18518 |
CHF | CHF | 29743 | 29773 | 30660 |
CNY | CNY | 0 | 3505.8 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1080 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 3810 | 0 |
EUR | EUR | 27880 | 27980 | 28855 |
GBP | GBP | 32979 | 33029 | 34142 |
HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
JPY | JPY | 173.1 | 173.6 | 180.12 |
KHR | KHR | 0 | 6.032 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.141 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 6000 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2490 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 14468 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 422 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2633 | 0 |
SGD | SGD | 18897 | 19027 | 19757 |
THB | THB | 0 | 698.8 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 770 | 0 |
XAU | XAU | 9930000 | 9930000 | 10130000 |
XBJ | XBJ | 8800000 | 8800000 | 10130000 |
1. OCB - Cập nhật: 04/04/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 15,691 | 15,841 | 16,911 |
EURO | EUR | 28,014 | 28,164 | 29,341 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 17,804 | 17,904 | 19,224 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 18,969 | 19,119 | 19,595 |
JAPANESE YEN | JPY | 172.96 | 174.46 | 179.16 |
POUND LIVRE | GBP | 33,039 | 33,189 | 33,983 |
GOLD | XAU | 9,898,000 | 0 | 10,152,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,390 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 734 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
1. TCB - Cập nhật: 05/04/2025 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 15065 | 15328 | 15922 |
CAD | CAD | 17613 | 17886 | 18514 |
CHF | CHF | 29348 | 29719 | 30366 |
CNY | CNY | 0 | 3358 | 3600 |
EUR | EUR | 27642 | 27906 | 28949 |
GBP | GBP | 32464 | 32848 | 33798 |
HKD | HKD | 0 | 3188 | 3392 |
JPY | JPY | 168 | 173 | 179 |
KRW | KRW | 0 | 0 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 14127 | 14717 |
SGD | SGD | 18630 | 18907 | 19445 |
THB | THB | 665 | 728 | 783 |
USD | USD (1,2) | 25541 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 25579 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 25606 | 25640 | 25995 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,82%, đạt mức 102,89 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD đã tăng trở lại so với các loại tiền tệ chính như đồng EUR và đồng yên Nhật vào phiên giao dịch vừa qua, sau khi Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell thừa nhận những tác động từ chính sách thuế quan của Mỹ và đưa ra tín hiệu thận trọng trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ trong tương lai.
Ông Powell cho biết thuế quan làm tăng nguy cơ lạm phát cao hơn và tăng trưởng chậm hơn, nhấn mạnh những khó khăn phía trước đối với các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Trung ương Mỹ.
Trước đó, dữ liệu trong ngày cho thấy bảng lương phi nông nghiệp đã tăng 228.000 việc làm vào tháng trước, sau khi tăng 117.000 việc làm vào tháng 2, cao hơn nhiều so với dự báo 135.000. Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 4,1% lên 4,2%.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo đó, Trung Quốc đã công bố mức thuế bổ sung 34% đối với tất cả hàng hóa của Mỹ, bắt đầu từ ngày 10/4. Động thái này làm gia tăng thêm lo ngại về suy thoái kinh tế và làm trầm trọng thêm triển vọng chứng khoán toàn cầu.
So với đồng USD, đồng EUR đã giảm 0,95%, xuống mức 1,10947 USD. Đồng tiền này đã tăng 1,8% vào ngày 3/4 - mức tăng ngày lớn nhất kể từ tháng 11-2022, chạm mức cao nhất là 1,1147 USD, mức cao nhất kể từ ngày 30/9/2024. Đồng EUR đã ghi nhận mức tăng tuần lớn nhất kể từ ngày 3/3. Đồng Franc Thụy Sĩ tăng 0,6% so với đồng EUR và đạt mức cao nhất trong 6 tháng so với đồng USD.
Trong khi đó, đồng bảng Anh giảm 1,61% so với đồng USD, xuống còn 1,2889 USD. Tương tự, đồng NZD đã giảm 3,42%, xuống còn 0,55960 USD. Đồng USD đã thu hẹp mức lỗ so với đồng yên, giao dịch tăng 0,58%, đạt mức 146,92 yên.
Các thị trường đang dự đoán Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất 4 lần với mức 25 điểm cơ bản tính từ giờ tới cuối năm và giảm đặt cược vào khả năng Ngân hàng Nhật Bản tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ. Họ cũng định giá đầy đủ 3 lần cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản của Ngân hàng Trung ương châu Âu vào tháng 12.