Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 16 đồng, hiện ở mức 24.851 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 3/4/2025: Lo ngại mức thuế quan mới, đồng USD thế giới đảo chiều giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán tăng nhẹ, hiện ở mức 23.659 - 26.043 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 25.476 - 28.158 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên ở mức 158 - 174 đồng.
Hôm nay 3/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. TCB - Cập nhật: 04/04/2025 02:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 15855 | 16121 | 16760 |
CAD | CAD | 17723 | 17997 | 18620 |
CHF | CHF | 29329 | 29700 | 30348 |
CNY | CNY | 0 | 3358 | 3600 |
EUR | EUR | 28032 | 28297 | 29346 |
GBP | GBP | 33235 | 33622 | 34567 |
HKD | HKD | 0 | 3185 | 3389 |
JPY | JPY | 169 | 173 | 179 |
KRW | KRW | 0 | 0 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 14696 | 15297 |
SGD | SGD | 18800 | 19078 | 19604 |
THB | THB | 669 | 732 | 785 |
USD | USD (1,2) | 25521 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 25559 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 25586 | 25620 | 25975 |
1. BIDV - Cập nhật: 03/04/2025 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 25,635 | 25,635 | 25,995 |
Dollar | USD(1-2-5) | 24,610 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 24,610 | - | - |
Bảng Anh | GBP | 33,414 | 33,491 | 34,390 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,262 | 3,269 | 3,368 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 29,245 | 29,274 | 30,095 |
Yên Nhật | JPY | 172 | 172.28 | 179.97 |
Baht Thái Lan | THB | 692.63 | 727.09 | 777.52 |
Dollar Australia | AUD | 16,079 | 16,103 | 16,540 |
Dollar Canada | CAD | 17,974 | 17,999 | 18,489 |
Dollar Singapore | SGD | 18,899 | 18,977 | 19,580 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,598 | 2,688 |
Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,733 | 3,863 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,453 | 2,542 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,501 | 3,596 |
Rub Nga | RUB | - | - | - |
Dollar New Zealand | NZD | 14,611 | 14,702 | 15,134 |
Won Hàn Quốc | KRW | 15.44 | 17.06 | 18.31 |
Euro | EUR | 27,871 | 27,915 | 29,106 |
Dollar Đài Loan | TWD | 701.93 | - | 849.3 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,409.58 | - | 6,102.66 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,765.61 | 7,121.89 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 81,622 | 86,795 |
Vàng SJC 1 lượng (đơn vị: 1000đ) | XAU | - | - | 102,500 |
1. Agribank - Cập nhật: 04/04/2025 02:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25,610 | 25,630 | 25,970 |
EUR | EUR | 27,603 | 27,714 | 28,834 |
GBP | GBP | 33,062 | 33,195 | 34,165 |
HKD | HKD | 3,249 | 3,262 | 3,369 |
CHF | CHF | 28,851 | 28,967 | 29,878 |
JPY | JPY | 170.59 | 171.28 | 178.68 |
AUD | AUD | 15,860 | 15,924 | 16,447 |
SGD | SGD | 18,847 | 18,923 | 19,461 |
THB | THB | 731 | 734 | 766 |
CAD | CAD | 17,779 | 17,850 | 18,368 |
NZD | NZD | 14,541 | 15,046 | |
KRW | KRW | 16.82 | 18.54 |
1. Sacombank - Cập nhật: 14/09/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25605 | 25605 | 25965 |
AUD | AUD | 15998 | 16098 | 16668 |
CAD | CAD | 17870 | 17970 | 18526 |
CHF | CHF | 29447 | 29477 | 30368 |
CNY | CNY | 0 | 3497.7 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1058 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 3700 | 0 |
EUR | EUR | 27991 | 28091 | 28963 |
GBP | GBP | 33451 | 33501 | 34617 |
HKD | HKD | 0 | 3295 | 0 |
JPY | JPY | 172.91 | 173.41 | 179.93 |
KHR | KHR | 0 | 6.032 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.141 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 5920 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2432 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 14766 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 420 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2542 | 0 |
SGD | SGD | 18919 | 19049 | 19770 |
THB | THB | 0 | 697.2 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 765 | 0 |
XAU | XAU | 9900000 | 9900000 | 10150000 |
XBJ | XBJ | 8800000 | 8800000 | 10150000 |
1. OCB - Cập nhật: 03/04/2025 16:34 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,610 | 25,660 | 25,950 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,610 | 25,660 | 25,950 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 25,610 | 25,660 | 25,950 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 16,029 | 16,179 | 17,249 |
EURO | EUR | 28,092 | 28,242 | 29,413 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 17,841 | 17,941 | 19,258 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 18,965 | 19,115 | 19,586 |
JAPANESE YEN | JPY | 172.64 | 174.14 | 178.76 |
POUND LIVRE | GBP | 33,532 | 33,682 | 34,467 |
GOLD | XAU | 9,948,000 | 0 | 10,222,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,381 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 733 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,57%, xuống mức 103,69 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch vừa qua, đồng USD suy yếu sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump bắt đầu công bố thông báo về mức thuế quan mới.
Tổng thống Donald Trump cho biết, ông sẽ áp dụng mức thuế cơ bản 10% đối với tất cả hàng nhập khẩu vào Mỹ, cùng mức thuế cao hơn đối với một số đối tác thương mại lớn nhất của nước này. Điều đó có nghĩa là tất cả quốc gia và vùng lãnh thổ đều phải chịu mức thuế nhập khẩu chung 10% này.
Tại sự kiện, Tổng thống Mỹ cũng mang theo tấm bảng ghi mức thuế áp dụng với từng nền kinh tế, với mức thuế dao động từ 10 - 49%. Trong đó, Anh, Brazil, Singapore sẽ chịu 10% thuế. Liên minh châu Âu, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ chịu 20 - 26%. Trung Quốc và Việt Nam nằm trong nhóm các nước bị áp mức thuế cao nhất, lần lượt là 34% và 46%.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đồng yên Nhật đã lấy lại được một phần sức hấp dẫn so với các loại tiền tệ chính,. Thống đốc Ngân hàng Nhật Bản Kazuo Ueda cho biết vào ngày 2/4, các mức thuế quan mới của Mỹ có thể có tác động rất lớn đến thương mại thế giới, cảnh báo về khả năng ảnh hưởng đến tăng trưởng toàn cầu.
Trong khi đó, so với đồng peso Mexico, đồng USD hầu như không thay đổi ở mức 20,18. So với đồng CAD, đồng USD giảm 0,1%, xuống mức 1,421.
Chính sách thuế quan của ông Trump có khả năng sẽ dẫn đến nhiều cuộc đàm phán trong tương lai nhằm đưa ra những nhượng bộ để giảm thuế quan. Trong khi đó, lo ngại về tác động của cuộc chiến thương mại toàn cầu leo thang đối với nền kinh tế lớn nhất thế giới và một loạt dữ liệu kinh tế yếu hơn dự kiến của Mỹ đã làm dấy lên nỗi sợ suy thoái và làm suy yếu đồng USD trong năm nay.
Theo Báo cáo việc làm quốc gia của ADP, dữ liệu cho thấy bảng lương tư nhân của Mỹ tăng nhiều hơn dự kiến vào tháng 3. Bảng lương tư nhân đã tăng 155.000 vào tháng trước sau khi đạt mức tăng 84.000 vào tháng 2.