Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 24.835 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 2/4/2025: Đồng USD thế giới tiếp đà tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán giảm nhẹ, hiện ở mức 23.644 - 26.026 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 25.536 - 28.224 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 158 - 174 đồng.
Hôm nay 2/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. OCB - Cập nhật: 02/04/2025 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,460 | 25,510 | 25,750 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,460 | 25,510 | 25,750 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 25,460 | 25,510 | 25,750 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 15,865 | 16,015 | 17,078 |
EURO | EUR | 27,373 | 27,523 | 28,688 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 17,512 | 17,612 | 18,924 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 18,777 | 18,927 | 19,393 |
JAPANESE YEN | JPY | 168.29 | 169.79 | 174.41 |
POUND LIVRE | GBP | 32,732 | 32,882 | 33,658 |
GOLD | XAU | 9,908,000 | 0 | 10,182,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,375 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 731 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
1. Sacombank - Cập nhật: 14/09/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25570 | 25570 | 25930 |
AUD | AUD | 15798 | 15898 | 16460 |
CAD | CAD | 17714 | 17814 | 18365 |
CHF | CHF | 28908 | 28938 | 29831 |
CNY | CNY | 0 | 3507.6 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1058 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 3700 | 0 |
EUR | EUR | 27602 | 27702 | 28575 |
GBP | GBP | 33086 | 33136 | 34238 |
HKD | HKD | 0 | 3295 | 0 |
JPY | JPY | 171.06 | 171.56 | 178.07 |
KHR | KHR | 0 | 6.032 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.141 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 5920 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2432 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 14565 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 420 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2542 | 0 |
SGD | SGD | 18755 | 18885 | 19615 |
THB | THB | 0 | 693.5 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 765 | 0 |
XAU | XAU | 9920000 | 9920000 | 10250000 |
XBJ | XBJ | 8800000 | 8800000 | 10225000 |
1. Agribank - Cập nhật: 03/04/2025 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25,440 | 25,460 | 25,800 |
EUR | EUR | 27,105 | 27,214 | 28,326 |
GBP | GBP | 32,475 | 32,605 | 33,567 |
HKD | HKD | 3,228 | 3,241 | 3,348 |
CHF | CHF | 28,443 | 28,557 | 29,454 |
JPY | JPY | 166.98 | 167.65 | 174.83 |
AUD | AUD | 15,758 | 15,821 | 16,342 |
SGD | SGD | 18,715 | 18,790 | 19,327 |
THB | THB | 729 | 732 | 764 |
CAD | CAD | 17,589 | 17,660 | 18,173 |
NZD | NZD | 14,368 | 14,870 | |
KRW | KRW | 16.67 | 18.37 |
1. BIDV - Cập nhật: 03/04/2025 08:25 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 25,540 | 25,540 | 25,900 |
Dollar | USD(1-2-5) | 24,518 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 24,518 | - | - |
Bảng Anh | GBP | 33,127 | 33,204 | 34,105 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,248 | 3,255 | 3,354 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 28,904 | 28,933 | 29,753 |
Yên Nhật | JPY | 170.25 | 170.53 | 178.15 |
Baht Thái Lan | THB | 688.05 | 722.29 | 772.42 |
Dollar Australia | AUD | 15,945 | 15,969 | 16,406 |
Dollar Canada | CAD | 17,841 | 17,866 | 18,348 |
Dollar Singapore | SGD | 18,773 | 18,850 | 19,450 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,565 | 2,656 |
Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,694 | 3,822 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,433 | 2,520 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,501 | 3,597 |
Rub Nga | RUB | - | - | - |
Dollar New Zealand | NZD | 14,481 | 14,572 | 15,000 |
Won Hàn Quốc | KRW | 15.39 | 17 | 18.26 |
Euro | EUR | 27,578 | 27,622 | 28,801 |
Dollar Đài Loan | TWD | 700.48 | - | 847.6 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,369.08 | - | 6,057.26 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,738.38 | 7,097.56 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 81,164 | 86,424 |
Vàng SJC 1 lượng (đơn vị: 1000đ) | XAU | - | - | - |
1. TCB - Cập nhật: 03/04/2025 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 15688 | 15953 | 16588 |
CAD | CAD | 17454 | 17727 | 18350 |
CHF | CHF | 28548 | 28916 | 29572 |
CNY | CNY | 0 | 3358 | 3600 |
EUR | EUR | 27323 | 27585 | 28626 |
GBP | GBP | 32581 | 32965 | 33918 |
HKD | HKD | 0 | 3178 | 3381 |
JPY | JPY | 164 | 168 | 174 |
KRW | KRW | 0 | 0 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 14462 | 15052 |
SGD | SGD | 18646 | 18924 | 19455 |
THB | THB | 670 | 733 | 787 |
USD | USD (1,2) | 25487 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 25524 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 25551 | 25585 | 25940 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,01%, đạt mức 104,20 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch vừa qua, đồng USD ổn định sau khi dữ liệu kinh tế của Mỹ cho thấy sự yếu kém trong lĩnh vực sản xuất và thị trường lao động trước thông báo về thuế quan từ chính quyền Tổng thống Donald Trump ngày hôm nay 2/4.
Theo đó, sản xuất của Mỹ đã thu hẹp vào tháng 3 sau 2 tháng liên tiếp mở rộng, trong bối cảnh lo ngại gia tăng về mức thuế quan sẽ làm tăng giá cho người tiêu dùng và doanh nghiệp. Một báo cáo khác của Bộ Lao động Mỹ cho thấy số lượng việc làm đã giảm xuống còn 7,568 triệu vào tháng 2.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngày 30/3, Tổng thống Donald Trump đã tuyên bố tất cả các quốc gia sẽ phải đối mặt với mức thuế quan mới trong tuần này, mặc dù không cung cấp thông tin chi tiết cụ thể.
Tờ Washington Post đưa tin vào ngày hôm qua 1/4, các trợ lý Nhà Trắng đã soạn thảo một đề xuất áp dụng mức thuế khoảng 20% đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu vào Mỹ.
Đồng EUR giảm 0,29%, xuống mức 1,0786 USD, sau khi tăng 4,5% trong quý I/2025, mức tăng trưởng theo quý mạnh nhất kể từ tháng 10/2022, chủ yếu nhờ vào cam kết tăng mạnh chi tiêu tài khóa của Đức.
Trong khi đó, đồng AUD tăng 0,4%, đạt mức 0,6271 USD, sau khi Ngân hàng Trung ương giữ nguyên lãi suất như dự kiến. Đồng AUD chạm mốc 0,6217 vào đầu tuần, mức thấp nhất kể từ ngày 4/3.
Các nhà đầu tư coi đồng yên Nhật là tài sản trú ẩn an toàn hơn đồng USD trong bối cảnh hiện tại, vì thuế quan của Mỹ có thể cũng sẽ gây tổn hại đến nền kinh tế nước này. Trong khi đó, đồng EUR giảm 0,65%, xuống mức 161,14 yên.