Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 20 đồng, hiện ở mức 25.358 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/8/2026: Đồng USD tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng mạnh, hiện ở mức 24.141 - 26.575 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.796 - 30.722 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 154 - 171 đồng.
Hôm nay 4/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17860 | 18134 | 18713 |
| CAD | CAD | 18179 | 18455 | 19072 |
| CHF | CHF | 31823 | 32204 | 32861 |
| CNY | CNY | 0 | 3850 | 3943 |
| EUR | EUR | 29644 | 29866 | 30949 |
| GBP | GBP | 34563 | 34955 | 35893 |
| HKD | HKD | 0 | 3220 | 3422 |
| JPY | JPY | 160 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15094 | 15685 |
| SGD | SGD | 19947 | 20229 | 20808 |
| THB | THB | 703 | 766 | 820 |
| USD | USD (1,2) | 26011 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26052 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26081 | 26090 | 26460 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/08/2026 14:05 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,100 | 26,100 | 26,480 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,056 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,056 | - | - |
| Euro | EUR | 29,707 | 29,731 | 31,134 |
| Yên Nhật | JPY | 163.16 | 163.45 | 173.29 |
| Bảng Anh | GBP | 34,747 | 34,841 | 36,046 |
| Dollar Australia | AUD | 18,133 | 18,199 | 18,884 |
| Dollar Canada | CAD | 18,375 | 18,434 | 19,112 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,090 | 32,190 | 33,129 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,074 | 20,136 | 20,933 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,818 | 3,964 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,284 | 3,294 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.93 | 17.66 | 19.21 |
| Baht Thái Lan | THB | 752.08 | 761.37 | 814.6 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,112 | 15,252 | 15,707 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,712 | 2,807 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,984 | 4,125 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,711 | 2,807 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,999.73 | - | 6,770.89 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 733.63 | - | 888.66 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,881.18 | 7,247.23 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,133 | 88,446 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,080 | 26,100 | 26,480 |
| EUR | EUR | 29,771 | 29,891 | 31,088 |
| GBP | GBP | 34,807 | 34,947 | 35,981 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,415 |
| CHF | CHF | 32,000 | 32,129 | 33,061 |
| JPY | JPY | 164.31 | 164.97 | 172.93 |
| AUD | AUD | 18,151 | 18,224 | 18,823 |
| SGD | SGD | 20,184 | 20,265 | 20,861 |
| THB | THB | 769 | 772 | 808 |
| CAD | CAD | 18,415 | 18,489 | 19,073 |
| NZD | NZD | 15,248 | 15,795 | |
| KRW | KRW | 17.57 | 19.53 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/01/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26075 | 26075 | 26475 |
| AUD | AUD | 18060 | 18160 | 19085 |
| CAD | CAD | 18366 | 18466 | 19480 |
| CHF | CHF | 32113 | 32143 | 33721 |
| CNY | CNY | 3830.5 | 3855.5 | 3990.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29836 | 29866 | 31589 |
| GBP | GBP | 34857 | 34907 | 36660 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 163.92 | 164.42 | 174.96 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15220 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 20108 | 20238 | 20965 |
| THB | THB | 0 | 732.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13750000 | 13750000 | 14100000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,121 | 26,171 | 26,480 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,071 | 26,171 | 26,575 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 24,091 | 26,171 | 26,625 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,185 | 18,285 | 19,395 |
| EURO | EUR | 29,666 | 29,766 | 31,428 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,334 | 18,434 | 19,740 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,224 | 20,374 | 20,928 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.96 | 166.46 | 172.02 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,819 | 34,969 | 36,036 |
| GOLD | XAU | 13,698,000 | 0 | 14,102,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,745 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 769 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,08%, hiện ở mức 99,99 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tăng nhẹ, trong khi đồng yên tiếp tục mạnh lên so với cả USD và EUR giữa lúc thị trường theo dõi sát khả năng Nhật Bản sẽ tiếp tục can thiệp ngoại hối. Bộ Tài chính Nhật Bản xác nhận nước này đã phối hợp với Mỹ mua đồng yên và khẳng định sẵn sàng triển khai thêm các biện pháp nếu cần thiết. Theo Ngân hàng Trung ương Nhật Bản, đợt can thiệp gần nhất có thể tiêu tốn tới 36,58 tỷ USD, nâng tổng quy mô hai lần can thiệp trong năm nay lên hơn 100 tỷ USD. Đồng yên không chỉ tăng giá so với USD mà còn mạnh lên trước EUR và bảng Anh, làm gia tăng kỳ vọng giới chức vẫn đang hiện diện trên thị trường.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ông Eugene Epstein, Trưởng bộ phận Giao dịch và Sản phẩm cấu trúc khu vực Bắc Mỹ tại Moneycorp, cho rằng việc Mỹ tham gia hỗ trợ là tín hiệu quan trọng sau những phát biểu trước đó của Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent. Tuy nhiên, theo ông, điều đáng chú ý là liệu các đợt can thiệp có tiếp tục được duy trì hay không, bởi Nhật Bản phải huy động nguồn lực rất lớn. Nếu chính phủ phải bán trái phiếu kho bạc để có vốn can thiệp, lợi suất trái phiếu có nguy cơ tăng nếu quá trình này không được thực hiện thận trọng.
Kết phiên, đồng yên tăng 0,45% so với EUR, lên 180,78 yên/EUR sau khi có lúc đạt 179,435 yên/EUR, mức cao nhất kể từ giữa tháng 11-2025. Trong khi đó, đồng EUR giảm 0,11% so với USD, còn 1,15085 USD/EUR. Các chuyên gia nhận định, khi căng thẳng địa chính trị dịu bớt, đồng USD thường chịu áp lực giảm, còn EUR và yên được hỗ trợ nhờ triển vọng kinh tế và nhu cầu trú ẩn thay đổi.