Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.338 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/8/2026: Đồng USD chờ tín hiệu từ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.122 - 26.554 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.724 - 30.642 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 3/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17929 | 18203 | 18788 |
| CAD | CAD | 18223 | 18499 | 19121 |
| CHF | CHF | 31912 | 32293 | 32942 |
| CNY | CNY | 0 | 3854 | 3947 |
| EUR | EUR | 29680 | 29902 | 30985 |
| GBP | GBP | 34645 | 35037 | 35975 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3425 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15135 | 15730 |
| SGD | SGD | 19962 | 20244 | 20827 |
| THB | THB | 702 | 765 | 819 |
| USD | USD (1,2) | 26031 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26101 | 26110 | 26480 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/07/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,090 | 26,090 | 26,470 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,047 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,047 | - | - |
| Euro | EUR | 29,659 | 29,683 | 31,087 |
| Yên Nhật | JPY | 159.14 | 159.43 | 169.04 |
| Bảng Anh | GBP | 34,708 | 34,802 | 36,011 |
| Dollar Australia | AUD | 18,122 | 18,187 | 18,879 |
| Dollar Canada | CAD | 18,394 | 18,453 | 19,134 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,157 | 32,257 | 33,215 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,041 | 20,103 | 20,899 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,965 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,283 | 3,293 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.87 | 17.59 | 19.14 |
| Baht Thái Lan | THB | 748.87 | 758.12 | 811.61 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,088 | 15,228 | 15,680 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,706 | 2,801 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,979 | 4,118 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,706 | 2,802 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,004.76 | - | 6,776.61 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 732.67 | - | 887.5 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,879.09 | 7,245.46 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,101 | 88,412 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,090 | 26,110 | 26,490 |
| EUR | EUR | 29,718 | 29,837 | 31,033 |
| GBP | GBP | 34,746 | 34,886 | 35,919 |
| HKD | HKD | 3,286 | 3,299 | 3,416 |
| CHF | CHF | 32,030 | 32,159 | 33,092 |
| JPY | JPY | 159.70 | 160.34 | 168.30 |
| AUD | AUD | 18,143 | 18,216 | 18,814 |
| SGD | SGD | 20,143 | 20,224 | 20,818 |
| THB | THB | 768 | 771 | 807 |
| CAD | CAD | 18,424 | 18,498 | 19,082 |
| NZD | NZD | 15,184 | 15,731 | |
| KRW | KRW | 17.55 | 19.49 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 06/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26085 | 26085 | 26485 |
| AUD | AUD | 18139 | 18239 | 19164 |
| CAD | CAD | 18404 | 18504 | 19519 |
| CHF | CHF | 32123 | 32153 | 33731 |
| CNY | CNY | 3833.1 | 3858.1 | 3993.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29799 | 29829 | 31551 |
| GBP | GBP | 34853 | 34903 | 36664 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.85 | 161.35 | 171.89 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15242 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 20106 | 20236 | 20962 |
| THB | THB | 0 | 732 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13790000 | 13790000 | 14190000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14190000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,113 | 26,163 | 26,500 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,063 | 26,163 | 26,500 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 24,072 | 26,163 | 26,604 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,187 | 18,287 | 19,395 |
| EURO | EUR | 29,602 | 29,702 | 31,360 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,353 | 18,453 | 19,757 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,190 | 20,340 | 20,894 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.46 | 162.96 | 168.52 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,766 | 34,916 | 35,978 |
| GOLD | XAU | 13,788,000 | 0 | 14,192,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,743 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 767 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 1,64%, hiện ở mức 101,47 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần này, diễn biến của đồng USD nhiều khả năng sẽ tiếp tục chịu tác động chủ yếu từ kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Fed và các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, trong đó tâm điểm là báo cáo việc làm tháng 7. Sau cuộc họp cuối tháng 7, Fed giữ nguyên lãi suất và tiếp tục nhấn mạnh sẽ điều hành chính sách dựa trên diễn biến thực tế của nền kinh tế, thay vì đưa ra cam kết trước về thời điểm điều chỉnh lãi suất. Vì vậy, mọi số liệu công bố trong tuần đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ vọng của thị trường.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đáng chú ý nhất là báo cáo bảng lương phi nông nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng tiền lương. Nếu số việc làm mới vượt dự báo, tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp và thu nhập người lao động tiếp tục cải thiện, thị trường sẽ có thêm cơ sở để tin rằng Fed sẽ duy trì mặt bằng lãi suất cao lâu hơn. Khi đó, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ có thể đi lên, qua đó hỗ trợ đồng USD tăng giá. Ngược lại, nếu thị trường lao động phát đi tín hiệu suy yếu, kỳ vọng về việc Fed sớm nới lỏng chính sách sẽ gia tăng, gây áp lực giảm lên đồng bạc xanh.
Ngoài dữ liệu việc làm, nhà đầu tư cũng sẽ theo dõi các chỉ số sản xuất, dịch vụ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp và diễn biến lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ. Trong bối cảnh Fed theo đuổi cách tiếp cận phụ thuộc vào dữ liệu, chỉ cần các chỉ số chênh lệch đáng kể so với kỳ vọng cũng đủ tạo ra biến động mạnh trên thị trường ngoại hối.
Bên cạnh đó, USD vẫn được nâng đỡ bởi vai trò là tài sản trú ẩn an toàn khi kinh tế và địa chính trị toàn cầu còn nhiều bất ổn. Chênh lệch lãi suất giữa Mỹ với khu vực đồng euro và Nhật Bản cũng tiếp tục tạo lợi thế cho đồng bạc xanh trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu các số liệu sắp công bố cho thấy tăng trưởng kinh tế Mỹ chậm lại và lạm phát tiếp tục hạ nhiệt, kỳ vọng Fed sớm bước vào chu kỳ nới lỏng sẽ mạnh lên, khiến lợi suất trái phiếu giảm và hạn chế đà tăng của USD. Nhìn chung, xu hướng của đồng bạc xanh trong tuần sẽ phụ thuộc chủ yếu vào sức khỏe của nền kinh tế Mỹ, với khả năng nghiêng về tăng nếu các dữ liệu tiếp tục củng cố triển vọng duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn.