Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 24.854 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 4/4/2025: Tác động từ thuế quan mới, đồng USD thế giới giảm sâu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán tăng nhẹ, hiện ở mức 23.662 - 26.046 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 25.721 - 28.428 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 160 - 176 đồng.
Hôm nay 4/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. TCB - Cập nhật: 05/04/2025 01:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 15431 | 15695 | 16332 |
CAD | CAD | 17697 | 17971 | 18594 |
CHF | CHF | 29602 | 29974 | 30640 |
CNY | CNY | 0 | 3358 | 3600 |
EUR | EUR | 27832 | 28096 | 29142 |
GBP | GBP | 32775 | 33160 | 34118 |
HKD | HKD | 0 | 3187 | 3391 |
JPY | JPY | 170 | 174 | 180 |
KRW | KRW | 0 | 0 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 14353 | 14952 |
SGD | SGD | 18769 | 19046 | 19587 |
THB | THB | 670 | 733 | 786 |
USD | USD (1,2) | 25531 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 25569 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 25596 | 25630 | 25985 |
1. BIDV - Cập nhật: 04/04/2025 14:58 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 25,600 | 25,600 | 25,960 |
Dollar | USD(1-2-5) | 24,576 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 24,576 | - | - |
Bảng Anh | GBP | 33,129 | 33,205 | 34,097 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,260 | 3,267 | 3,367 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 29,772 | 29,802 | 30,624 |
Yên Nhật | JPY | 172.79 | 173.07 | 180.8 |
Baht Thái Lan | THB | 693.3 | 727.8 | 779.88 |
Dollar Australia | AUD | 15,822 | 15,846 | 16,277 |
Dollar Canada | CAD | 18,004 | 18,029 | 18,519 |
Dollar Singapore | SGD | 18,951 | 19,029 | 19,635 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,552 | 2,641 |
Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,737 | 3,866 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,405 | 2,489 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,503 | 3,598 |
Rub Nga | RUB | - | - | - |
Dollar New Zealand | NZD | 14,389 | 14,479 | 14,904 |
Won Hàn Quốc | KRW | 15.73 | 17.38 | 18.68 |
Euro | EUR | 27,898 | 27,943 | 29,138 |
Dollar Đài Loan | TWD | 706.37 | - | 855.21 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,433.85 | - | 6,135.73 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,755.83 | 7,111.73 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 81,527 | 86,695 |
Vàng SJC 1 lượng (đơn vị: 1000đ) | XAU | - | - | 101,900 |
1. Agribank - Cập nhật: 05/04/2025 01:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25,590 | 25,600 | 25,940 |
EUR | EUR | 27,949 | 28,061 | 29,186 |
GBP | GBP | 33,098 | 33,231 | 34,202 |
HKD | HKD | 3,247 | 3,260 | 3,368 |
CHF | CHF | 29,543 | 29,662 | 30,566 |
JPY | JPY | 172.17 | 172.86 | 180.26 |
AUD | AUD | 15,825 | 15,889 | 16,411 |
SGD | SGD | 18,965 | 19,041 | 19,585 |
THB | THB | 735 | 738 | 770 |
CAD | CAD | 17,955 | 18,027 | 18,554 |
NZD | NZD | 14,532 | 15,036 | |
KRW | KRW | 17.11 | 18.87 |
1. Sacombank - Cập nhật: 10/06/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25610 | 25610 | 25970 |
AUD | AUD | 15638 | 15738 | 16306 |
CAD | CAD | 17862 | 17962 | 18518 |
CHF | CHF | 29743 | 29773 | 30660 |
CNY | CNY | 0 | 3505.8 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1080 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 3810 | 0 |
EUR | EUR | 27880 | 27980 | 28855 |
GBP | GBP | 32979 | 33029 | 34142 |
HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
JPY | JPY | 173.1 | 173.6 | 180.12 |
KHR | KHR | 0 | 6.032 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.141 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 6000 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2490 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 14468 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 422 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2633 | 0 |
SGD | SGD | 18897 | 19027 | 19757 |
THB | THB | 0 | 698.8 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 770 | 0 |
XAU | XAU | 9930000 | 9930000 | 10130000 |
XBJ | XBJ | 8800000 | 8800000 | 10130000 |
1. OCB - Cập nhật: 04/04/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 15,691 | 15,841 | 16,911 |
EURO | EUR | 28,014 | 28,164 | 29,341 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 17,804 | 17,904 | 19,224 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 18,969 | 19,119 | 19,595 |
JAPANESE YEN | JPY | 172.96 | 174.46 | 179.16 |
POUND LIVRE | GBP | 33,039 | 33,189 | 33,983 |
GOLD | XAU | 9,898,000 | 0 | 10,152,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,390 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 734 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 1,87%, xuống mức 101,94 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Thông báo về mức thuế quan “khắc nghiệt” hơn dự kiến đã gây chấn động khắp các thị trường, khiến cổ phiếu toàn cầu chìm trong sắc đỏ và buộc các nhà đầu tư chuyển sang các loại tiền tệ, trái phiếu và vàng là những tài sản ít rủi ro hơn, vì lo ngại về sự suy thoái kinh tế toàn cầu mạnh mẽ sẽ thúc đẩy lạm phát.
Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD giảm khi các nhà đầu tư vật lộn sự tác động từ chính sách thuế quan của Tổng thống Mỹ Donald Trump đến thương mại toàn cầu và tăng trưởng kinh tế.
Đồng USD phản ứng rất ít với dữ liệu, yếu hơn dự kiến từ Viện Quản lý Cung ứng (ISM) ngày 3/4 cho thấy, lĩnh vực dịch vụ của Mỹ đã chậm lại ở mức thấp nhất trong 9 tháng vào tháng 3, trong bối cảnh bất ổn do thuế nhập khẩu gây ra.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cũng đang chờ đợi báo cáo bảng lương phi nông nghiệp được công bố hôm nay 4/4 để có thêm tín hiệu về tình hình thị trường lao động và lộ trình chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tương lai.
Trước đó, Tổng thống Donald Trump đã áp thuế đối với nhôm, thép và ô tô, và tăng thuế đối với tất cả hàng hóa từ Trung Quốc. Theo đó, Mỹ sẽ áp thuế 34% đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, 20% đối với Liên minh châu Âu (EU), 25% đối với Hàn Quốc, 24% đối với Nhật Bản, 32% đối với Đài Loan (Trung Quốc) và 46% đối với hàng nhập khẩu từ Việt Nam.
Nhóm các nước khác chịu mức thuế 10% gồm có Vương quốc Anh, Australia, Colombia, Chile, Brazil và Thổ Nhĩ Kỳ. Đáng chú ý là Canada và Mexico không nằm trong danh sách bị Mỹ áp thuế đối ứng lần này.
Đồng EUR chạm mức cao nhất trong 6 tháng, với mức tăng 1,74%, đạt mốc 1,1037 USD. Ngược chiều tăng, đồng USD đã giảm 1,95% so với đồng yên Nhật xuống 146,445 yên và giảm 2,35% so với đồng franc Thụy Sĩ xuống còn 0,8608 franc.
So với đồng USD, đồng nhân dân tệ đã trượt xuống mức yếu nhất kể từ giữa tháng 2. Đồng peso Mexico và CAD tăng, trong khi đồng USD giảm hơn 1% so với cả hai loại tiền tệ này.