Tỷ giá USD hôm nay 30/9/2024: Đồng bạc xanh có xu hướng đi ngang Tỷ giá USD hôm nay 1/10/2024: Đồng USD trong nước giảm Tỷ giá USD hôm nay 2/10/2024: Đồng USD thế giới tăng |
Tỷ giá USD trong nước:
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 113 đồng, hiện ở mức 24.094 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 3/10, |
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 23.400 đồng - 25.248 đồng.
Tỷ giá EUR tại ngân hàng Vietcombank mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 26.607 – 28,067 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại ngân hàng Vietcombank mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 165 - 175 đồng - so với phiên hôm qua 2/10.
Tỷ giá các ngoại tệ tai các ngân hàng thương mại hôm nay 3/10:
1. Agribank - Cập nhật: 04/04/2025 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25,610 | 25,630 | 25,970 |
EUR | EUR | 27,603 | 27,714 | 28,834 |
GBP | GBP | 33,062 | 33,195 | 34,165 |
HKD | HKD | 3,249 | 3,262 | 3,369 |
CHF | CHF | 28,851 | 28,967 | 29,878 |
JPY | JPY | 170.59 | 171.28 | 178.68 |
AUD | AUD | 15,860 | 15,924 | 16,447 |
SGD | SGD | 18,847 | 18,923 | 19,461 |
THB | THB | 731 | 734 | 766 |
CAD | CAD | 17,779 | 17,850 | 18,368 |
NZD | NZD | 14,541 | 15,046 | |
KRW | KRW | 16.82 | 18.54 |
2. Sacombank - Cập nhật: 14/09/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25605 | 25605 | 25965 |
AUD | AUD | 15998 | 16098 | 16668 |
CAD | CAD | 17870 | 17970 | 18526 |
CHF | CHF | 29447 | 29477 | 30368 |
CNY | CNY | 0 | 3497.7 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1058 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 3700 | 0 |
EUR | EUR | 27991 | 28091 | 28963 |
GBP | GBP | 33451 | 33501 | 34617 |
HKD | HKD | 0 | 3295 | 0 |
JPY | JPY | 172.91 | 173.41 | 179.93 |
KHR | KHR | 0 | 6.032 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.141 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 5920 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2432 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 14766 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 420 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2542 | 0 |
SGD | SGD | 18919 | 19049 | 19770 |
THB | THB | 0 | 697.2 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 765 | 0 |
XAU | XAU | 9900000 | 9900000 | 10150000 |
XBJ | XBJ | 8800000 | 8800000 | 10150000 |
Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,41%, đạt mốc 101,60.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới:
Các nhà kinh tế dự đoán báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 9 dự kiến sẽ tuyển dụng đã tạo thêm 140.000 việc làm trong tháng, trong khi tỷ lệ thất nghiệp vẫn ổn định ở mức 4,2%.
Dữ liệu kinh tế được cải thiện và các nhà giao dịch kỳ vọng Ngân hàng trung ương Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất thêm 50 điểm cơ bản tại cuộc họp chính sách diễn ra vào tháng 11 tới đã thúc đẩy đồng USD tăng.
Đồng EUR giảm 0,27%, xuống 1,1037 USD do kỳ vọng vào Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ cắt giảm lãi suất vào cuối tháng này khi lạm phát hạ nhiệt.
Đồng yên Nhật tăng nhẹ sau khi Thủ tướng Shigeru Ishiba phủ nhận việc tăng lãi suất bổ sung.
Các nhà giao dịch cũng đang theo dõi chặt chẽ tình hình căng thẳng địa chính trị một gia tăng ở Trung Đông sau khi Iran tấn công vào lãnh thổ Israel sẽ ảnh hưởng đến đồng USD.