Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 28 đồng, hiện ở mức 25.240 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 30/8/2025: Đồng USD duy trì đà giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 24.028 - 26.452 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.986 - 30.932 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 163 – 180 đồng.
Hôm nay 30/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. TCB - Cập nhật: 30/08/2025 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 16703 | 16972 | 17560 |
CAD | CAD | 18637 | 18915 | 19541 |
CHF | CHF | 32255 | 32638 | 33317 |
CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
EUR | EUR | 30155 | 30429 | 31480 |
GBP | GBP | 34779 | 35172 | 36124 |
HKD | HKD | 0 | 3249 | 3453 |
JPY | JPY | 172 | 176 | 182 |
KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 15191 | 15792 |
SGD | SGD | 19982 | 20265 | 20805 |
THB | THB | 731 | 794 | 848 |
USD | USD (1,2) | 26085 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 26127 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 26155 | 26190 | 26502 |
1. BIDV - Cập nhật: 29/08/2025 16:52 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 26,183 | 26,183 | 26,502 |
Dollar | USD(1-2-5) | 25,136 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 25,136 | - | - |
Euro | EUR | 30,376 | 30,400 | 31,571 |
Yên Nhật | JPY | 176.25 | 176.57 | 183.74 |
Bảng Anh | GBP | 35,090 | 35,185 | 36,009 |
Dollar Australia | AUD | 16,953 | 17,014 | 17,459 |
Dollar Canada | CAD | 18,868 | 18,929 | 19,442 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,553 | 32,654 | 33,415 |
Dollar Singapore | SGD | 20,152 | 20,215 | 20,857 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,651 | 3,744 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,326 | 3,336 | 3,431 |
Won Hàn Quốc | KRW | 17.52 | 18.27 | 19.68 |
Baht Thái Lan | THB | 777.19 | 786.79 | 840.08 |
Dollar New Zealand | NZD | 15,202 | 15,343 | 15,761 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,740 | 2,830 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,059 | 4,192 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,577 | 2,662 |
Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,838.56 | - | 6,576.4 |
Dollar Đài Loan | TWD | 780.34 | - | 942.45 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,916.15 | 7,266.91 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 84,087 | 89,251 |
1. Agribank - Cập nhật: 30/08/2025 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 26,180 | 26,182 | 26,502 |
EUR | EUR | 30,156 | 30,277 | 31,384 |
GBP | GBP | 341,957 | 35,097 | 36,064 |
HKD | HKD | 3,316 | 3,329 | 3,433 |
CHF | CHF | 32,263 | 32,393 | 33,284 |
JPY | JPY | 175.40 | 176.10 | 183.44 |
AUD | AUD | 16,882 | 16,950 | 17,481 |
SGD | SGD | 20,188 | 20,269 | 20,804 |
THB | THB | 794 | 797 | 832 |
CAD | CAD | 18,828 | 18,904 | 19,415 |
NZD | NZD | 15,265 | 15,759 | |
KRW | KRW | 18.22 | 19.97 |
1. Sacombank - Cập nhật: 29/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 26200 | 26200 | 26500 |
AUD | AUD | 16848 | 16948 | 17511 |
CAD | CAD | 18800 | 18900 | 19456 |
CHF | CHF | 32474 | 32504 | 33390 |
CNY | CNY | 0 | 3658 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
EUR | EUR | 30408 | 30508 | 31280 |
GBP | GBP | 34963 | 35013 | 36124 |
HKD | HKD | 0 | 3365 | 0 |
JPY | JPY | 175.61 | 176.61 | 183.16 |
KHR | KHR | 0 | 6.347 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 18.6 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.161 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 6395 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2570 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 15307 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 430 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2740 | 0 |
SGD | SGD | 20117 | 20247 | 20975 |
THB | THB | 0 | 757.6 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 875 | 0 |
XAU | XAU | 12500000 | 12500000 | 12930000 |
XBJ | XBJ | 10500000 | 10500000 | 12930000 |
1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,160 | 26,210 | 26,502 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,160 | 26,210 | 26,502 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 26,160 | 26,210 | 26,502 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 16,893 | 16,993 | 18,125 |
EURO | EUR | 30,427 | 30,427 | 31,790 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,744 | 18,844 | 20,177 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,193 | 20,343 | 20,826 |
JAPANESE YEN | JPY | 176.04 | 177.54 | 182.34 |
POUND LIVRE | GBP | 35,064 | 35,214 | 36,039 |
GOLD | XAU | 12,778,000 | 0 | 12,932,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,541 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,04%, hiện ở mức 97,86 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục giảm trong phiên cuối tuần, rơi xuống mức thấp so với euro và franc Thụy Sĩ, khép lại tháng 8 với mức giảm gần 2% so với rổ tiền tệ. Nguyên nhân chính đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm cắt giảm lãi suất, cùng với áp lực chính trị ngày càng lớn từ Nhà Trắng.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Dù đồng USD có lúc nhích lên sau báo cáo lạm phát phù hợp dự báo, đà tăng nhanh chóng biến mất, kéo dài chuỗi ba phiên giảm liên tiếp. Theo Bộ Thương mại Mỹ, chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) – thước đo lạm phát ưa thích của Fed tăng 0,2% trong tháng 7, thấp hơn mức 0,3% của tháng trước. Diễn biến này củng cố dự đoán Fed sẽ hạ lãi suất tại cuộc họp ngày 16 - 17/9. Công cụ FedWatch của CME cho thấy thị trường định giá tới 87% khả năng xảy ra động thái này, so với 63% cách đây một tháng.
Bối cảnh càng thêm căng thẳng khi Tổng thống Mỹ Donald Trump gia tăng sức ép lên Fed, trong đó có động thái tìm cách sa thải Thống đốc Lisa Cook. Ông Trump nhiều lần chỉ trích Fed và Chủ tịch Jerome Powell vì không hạ lãi suất nhanh hơn, đồng thời muốn tái định hình chính sách tiền tệ.
Trên thị trường ngoại hối, đồng euro tăng 0,11%, lên 1,1696 USD. Đồng bảng Anh giữ gần mức 1,3502 USD, cả hai đồng tiền đều tăng hơn 2% trong tháng. Đồng USD nhích nhẹ 0,02% so với yên Nhật, lên 146,985 yên, nhưng vẫn giảm 2,5% trong tháng. So với franc Thụy Sĩ, đồng USD mất 0,26%, còn 0,7997 franc, qua đó giảm 1,3% trong cả tháng.
Đáng chú ý, đồng nhân dân tệ Trung Quốc đạt mức cao nhất trong 10 tháng nhờ chính sách tỷ giá ổn định và đà tăng của chứng khoán nội địa, trong khi đồng rupee Ấn Độ rơi xuống mức thấp kỷ lục do lo ngại tác động từ chính sách thuế nhập khẩu cao của Mỹ.
Trong nhóm tiền tệ khác, đô la New Zealand nhích nhẹ sau thông tin Chủ tịch Ngân hàng Dự trữ Neil Quigley từ chức, nối dài tranh cãi quanh sự ra đi bất ngờ của thống đốc trước đó.