Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 5 đồng, hiện ở mức 25.268 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 29/8/2025: Đồng USD trong nước và thế giới đồng loạt suy yếu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 24.055 - 26.481 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.963 - 30.906 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 163 – 180 đồng.
Hôm nay 29/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. TCB - Cập nhật: 29/08/2025 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 16697 | 16967 | 17539 |
CAD | CAD | 18624 | 18901 | 19517 |
CHF | CHF | 32186 | 32568 | 33219 |
CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
EUR | EUR | 30109 | 30382 | 31407 |
GBP | GBP | 34755 | 35148 | 36093 |
HKD | HKD | 0 | 3251 | 3453 |
JPY | JPY | 172 | 176 | 182 |
KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 15209 | 15797 |
SGD | SGD | 19984 | 20267 | 20794 |
THB | THB | 729 | 793 | 846 |
USD | USD (1,2) | 26082 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 26123 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 26151 | 26186 | 26502 |
1. BIDV - Cập nhật: 29/08/2025 08:23 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 26,170 | 26,170 | 26,502 |
Dollar | USD(1-2-5) | 25,124 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 25,124 | - | - |
Euro | EUR | 30,332 | 30,356 | 31,538 |
Yên Nhật | JPY | 176.19 | 176.51 | 183.73 |
Bảng Anh | GBP | 35,158 | 35,253 | 36,103 |
Dollar Australia | AUD | 16,941 | 17,002 | 17,461 |
Dollar Canada | CAD | 18,852 | 18,913 | 19,437 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,475 | 32,576 | 33,339 |
Dollar Singapore | SGD | 20,165 | 20,228 | 20,873 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,649 | 3,743 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,323 | 3,333 | 3,430 |
Won Hàn Quốc | KRW | 17.56 | 18.31 | 19.74 |
Baht Thái Lan | THB | 778.32 | 787.93 | 841.98 |
Dollar New Zealand | NZD | 15,181 | 15,322 | 15,750 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,731 | 2,823 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,053 | 4,187 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,573 | 2,659 |
Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,860.27 | - | 6,602.64 |
Dollar Đài Loan | TWD | 779 | - | 941.92 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,908.85 | 7,262.89 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 83,946 | 89,262 |
1. Agribank - Cập nhật: 29/08/2025 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 26,180 | 26,182 | 26,502 |
EUR | EUR | 30,156 | 30,277 | 31,384 |
GBP | GBP | 341,957 | 35,097 | 36,064 |
HKD | HKD | 3,316 | 3,329 | 3,433 |
CHF | CHF | 32,263 | 32,393 | 33,284 |
JPY | JPY | 175.40 | 176.10 | 183.44 |
AUD | AUD | 16,882 | 16,950 | 17,481 |
SGD | SGD | 20,188 | 20,269 | 20,804 |
THB | THB | 794 | 797 | 832 |
CAD | CAD | 18,828 | 18,904 | 19,415 |
NZD | NZD | 15,265 | 15,759 | |
KRW | KRW | 18.22 | 19.97 |
1. Sacombank - Cập nhật: 29/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 26160 | 26160 | 26500 |
AUD | AUD | 16870 | 16970 | 17538 |
CAD | CAD | 18801 | 18901 | 19452 |
CHF | CHF | 32395 | 32425 | 33300 |
CNY | CNY | 0 | 3660.1 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
EUR | EUR | 30360 | 30460 | 31235 |
GBP | GBP | 35051 | 35101 | 36222 |
HKD | HKD | 0 | 3365 | 0 |
JPY | JPY | 175.79 | 176.79 | 183.34 |
KHR | KHR | 0 | 6.347 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 18.6 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.161 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 6395 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2570 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 15313 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 430 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2740 | 0 |
SGD | SGD | 20147 | 20277 | 21005 |
THB | THB | 0 | 760.4 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 875 | 0 |
XAU | XAU | 12400000 | 12400000 | 12890000 |
XBJ | XBJ | 10500000 | 10500000 | 12890000 |
1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,170 | 26,220 | 26,502 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,170 | 26,220 | 26,502 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 26,170 | 26,220 | 26,502 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 16,916 | 17,016 | 18,132 |
EURO | EUR | 30,418 | 30,418 | 31,745 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,748 | 18,848 | 20,165 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,210 | 20,280 | 20,841 |
JAPANESE YEN | JPY | 176.22 | 177.72 | 182.41 |
POUND LIVRE | GBP | 35,148 | 35,298 | 36,094 |
GOLD | XAU | 12,738,000 | 0 | 12,892,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,544 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 795 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,34%, hiện ở mức 97,90 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục trượt giá so với các đồng tiền chủ chốt khi thị trường gia tăng đặt cược Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất ngay trong tháng 9. Tín hiệu được củng cố sau phát biểu của Chủ tịch Fed New York John Williams rằng, động thái hạ lãi suất “có thể xảy ra” tùy thuộc vào dữ liệu kinh tế sắp công bố.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ngoài yếu tố chính sách tiền tệ, đồng USD còn chịu sức ép từ chính trường Mỹ. Chiến dịch của Tổng thống Donald Trump nhằm gia tăng ảnh hưởng lên Fed, bao gồm việc tìm cách sa thải Thống đốc Lisa Cook đã gây thêm bất ổn. Bà Cook mới đây đệ đơn kiện, khẳng định Tổng thống không có thẩm quyền bãi nhiệm thành viên Hội đồng Thống đốc.
Trong phiên thứ Năm, đồng USD có lúc thu hẹp đà giảm nhờ số đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm và GDP tăng vượt kỳ vọng. Tuy vậy, nhà đầu tư vẫn giữ tâm lý thận trọng, chờ đợi báo cáo việc làm phi nông nghiệp công bố tuần tới, yếu tố được giới phân tích xem là “cán cân quyết định” cho hướng đi của Fed.
“Bức tranh hiện tại không cho thấy kinh tế Mỹ suy yếu rõ rệt, song chính sách của Fed sẽ phụ thuộc nhiều vào số liệu lao động” - bà Francesca Fornasari - Giám đốc bộ phận giải pháp tiền tệ tại Insight Investment - nhận định.
Trên thị trường ngoại hối, đồng euro tăng 0,43%, lên 1,1688 USD, bất chấp bất ổn chính trị tại Pháp khi Thủ tướng kêu gọi bỏ phiếu tín nhiệm. Đồng Bảng Anh nhích 0,13%, lên 1,3516 USD. So với yên Nhật, đồng USD giảm 0,40%, xuống 146,815 yên sau khi Tokyo bất ngờ hoãn công bố gói đầu tư 550 tỷ USD vào Mỹ. Trong khi đó, đồng nhân dân tệ tăng mạnh, kéo đồng USD xuống mức thấp nhất kể từ tháng 11, chốt phiên giảm 0,46% còn 7,1190 CNY.