Thứ hai 14/09/2026 12:11
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 19/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới đi ngang

Sáng 19/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên, hiện ở mức 24.341 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 16/1/2025: Đồng USD thế giới tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 17/1/2025: Chỉ số USD tiếp đà giảm dưới mốc 109 điểm Tỷ giá USD hôm nay 18/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới cùng tăng trong phiên cuối tuần

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên, hiện ở mức 24.341 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 19/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới đi ngang
Tỷ giá USD hôm nay 19/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới đi ngang

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên, hiện ở mức 24.341 đồng.

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 23.400 đồng - 25.450 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 23.828 đồng - 26.336 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 149 đồng - 165 đồng.

Hôm nay 19/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 14/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD180151828918865
CADCAD181671844319061
CHFCHF310573143532078
CNYCNY038263921
EUREUR293782959930677
GBPGBP342333462435556
HKDHKD031773379
JPYJPY161165172
KRWKRW01820
NZDNZD01469315286
SGDSGD199052018820756
THBTHB698761814
USDUSD (1,2)2568400
USDUSD (5,10,20)2572200
USDUSD (50,100)257502576426130
2. BIDV - Cập nhật: 14/09/2026 10:41 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,75025,75026,130
DollarUSD(1-2-5)24,720--
DollarUSD(10-20)24,720--
EuroEUR29,41829,44230,840
Yên NhậtJPY163.66163.96173.89
Bảng AnhGBP34,39334,48635,680
Dollar AustraliaAUD18,19618,26218,952
Dollar CanadaCAD18,34518,40419,082
Franc Thụy SỹCHF31,30031,39732,327
Dollar SingaporeSGD20,01420,07620,863
Nhân Dân TệCNY-3,7933,938
Dollar Hồng KôngHKD3,2403,2503,387
Won Hàn QuốcKRW17.7718.5320.16
Baht Thái LanTHB745.57754.78808.2
Dollar New ZealandNZD14,66814,80415,244
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,6182,711
Krone Đan MạchDKK-3,9464,085
Krone Na UyNOK-2,7392,836
Kip LàoLAK-0.881.23
Ringgit MalaysiaMYR5,951.23-6,719.15
Dollar Đài LoanTWD738.06-894.23
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,786.927,153.73
Kuwait DinarKWD-82,28587,561
3. Agribank - Cập nhật: 14/09/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,70025,73026,110
EUREUR29,47529,59330,790
GBPGBP34,41534,55335,582
HKDHKD3,2373,2503,367
CHFCHF31,17531,30032,234
JPYJPY164.54165.20173.18
AUDAUD18,18118,25418,848
SGDSGD20,09020,17120,766
THBTHB763766803
CADCAD18,35118,42519,017
NZDNZD14,78315,323
KRWKRW18.4320.39
4. Sacombank - Cập nhật: 21/01/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD257502575026120
AUDAUD181921829219217
CADCAD183411844119457
CHFCHF312923132232908
CNYCNY3807.23832.23967.6
CZKCZK011900
DKKDKK040100
EUREUR295632959331316
GBPGBP345273457736334
HKDHKD033050
JPYJPY164.82165.32175.87
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK028200
NZDNZD0147960
PHPPHP03800
SEKSEK026600
SGDSGD200582018820911
THBTHB0726.90
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999143500001435000014650000
SBJSBJ130000001300000014650000
5. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,64525,74526,110
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,59525,74526,110
US DOLLAR (1)USD124,32725,74526,876
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,27618,37619,497
EUROEUR29,40629,50631,184
CANADIAN DOLLARCAD18,27918,37919,696
SINGAPORE DOLLARSGD20,15120,30120,864
JAPANESE YENJPY165.77167.27172.88
POUND LIVREGBP34,43234,58235,660
GOLDXAU14,268,000014,572,000
CHINESE YUANCNY03,7130
THAI BAHTTHB07640
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt giảm tuần 0,22%, xuống mức 109,41.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Phiên giao dịch đầu tuần, đồng USD giảm 0,12%, xuống mức 109,52 sau bản báo cáo việc làm của Mỹ bùng nổ vào cuối tuần trước đã nhấn mạnh sức mạnh của nền kinh tế Mỹ, đồng thời làm gia tăng nghi ngờ về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong năm nay.

Tổng thống đắc cử Donald Trump sẽ sớm trở lại Nhà Trắng. Các kế hoạch của ông về mức thuế nhập khẩu cao, cắt giảm thuế và hạn chế nhập cư có thể làm tăng lạm phát, làm tăng thêm kỳ vọng về một chu kỳ nới lỏng lãi suất ít quyết liệt hơn.

 Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong tuần qua. Ảnh: Marketwatch
Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong tuần qua. Ảnh: Marketwatch

Sang ngày 15/1, đồng bạc xanh giảm 0,76%, xuống mức 109,19 do dữ liệu lạm phát thấp hơn dự kiến sau báo cáo việc làm mạnh mẽ của tuần trước, khiến việc thị trường dự đoán các động thái tiếp theo của Fed về lãi suất trở nên khó khăn hơn.

Đến ngày 16/1, chỉ số DXY tiếp tục suy yếu với việc giảm 0,18%, xuống mức 109,09 sau dữ liệu lạm phát mới được công bố đã góp phần làm giảm bớt lo ngại của thị trường rằng lạm phát đang tăng tốc, đồng thời làm tăng khả năng Fed có thể sẽ tiến hành cắt giảm lãi suất hai lần trong năm nay. Cục Thống kê Lao động Mỹ cho biết giá tiêu dùng đã tăng 2,9% trong 12 tháng tính đến tháng 12-2024, phù hợp với kỳ vọng của các nhà kinh tế, điều này đã kích hoạt sự sụt giảm đối với đồng USD.

Đà giảm của đồng USD còn kéo dài đến ngày 17/1 khi giảm 0,11%, xuống mức 108,98 khi các nhà giao dịch tiếp nhận một loạt dữ liệu kinh tế. Trong đó, theo dữ liệu từ Cục Thống kê dân số của Bộ Thương mại Mỹ, doanh số bán lẻ của Mỹ đã tăng 0,4% vào tháng 12-2024.

Tin bài khác
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/9/2026: Yên Nhật tăng cao trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/9/2026: Yên Nhật tăng cao trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/9, ghi nhận Yên Nhật duy trì ở vùng đỉnh dù nhịp điều chỉnh nhẹ quanh mốc 154 JPY/USD. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản chịu áp lực nâng lãi suất lên 1,25%.
Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Vàng trong nước đi ngang, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Vàng trong nước đi ngang, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Giá vàng hôm nay 14/9, vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục đứng giá, phổ biến trong khoảng 143 - 147 triệu đồng/lượng. Trong khi thị trường trong nước chưa có biến động, vàng thế giới chịu áp lực điều chỉnh khi giao ngay hiên ở mức 4.339,6 USD/ounce, trong bối cảnh nhà đầu tư hướng sự chú ý đến quyết định lãi suất của Fed.
Giá thép hôm nay 14/9/2026: Thị trường trong nước ổn định, thép quốc tế phân hoá

Giá thép hôm nay 14/9/2026: Thị trường trong nước ổn định, thép quốc tế phân hoá

Giá thép hôm nay 14/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận sự trái chiều khi thị trường châu Á liên tục biến động, trong khi Mỹ và châu Âu ghi nhận đà tăng giá từ các ông lớn.
Giá cao su hôm nay 14/9/2026: Khép tuần, giá cao su thế giới trái chiều, nguồn cung toàn cầu chịu sức ép

Giá cao su hôm nay 14/9/2026: Khép tuần, giá cao su thế giới trái chiều, nguồn cung toàn cầu chịu sức ép

Giá cao su hôm nay 14/9, khép lại tuần giao dịch, giá cao su trong nước tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục bình ổn, trong khi thị trường châu Á diễn biến trái chiều. Đáng chú ý, ANRPC ước tính sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu tháng 7/2026 giảm 5,15% so với cùng kỳ, xuống 1,321 triệu tấn, trong khi nhu cầu tăng 0,8% lên 1,297 triệu tấn.
Giá bạc hôm nay 14/9 /2026: Giá bạc trong nước giảm tới 11.000 đồng/lượng, thế giới chịu áp lực điều chỉnh

Giá bạc hôm nay 14/9 /2026: Giá bạc trong nước giảm tới 11.000 đồng/lượng, thế giới chịu áp lực điều chỉnh

Giá bạc hôm nay 14/9, diễn biến trái chiều khi bạc tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm 10.000 - 11.000 đồng/lượng, trong khi Phú Quý giữ nguyên giá niêm yết. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay lùi 0,50% xuống 64,00 - 64,02 USD/ounce sau khi dữ liệu lạm phát Mỹ làm gia tăng lo ngại Fed duy trì lãi suất cao.
Giá heo hơi hôm nay 14/9 /2026: Giá heo hơi tiếp tục đi ngang

Giá heo hơi hôm nay 14/9 /2026: Giá heo hơi tiếp tục đi ngang

Giá heo hơi hôm nay 14/9, giữ ổn định trên cả ba miền, với giá miền Bắc ở mức 58.000 - 59.000 đồng/kg, miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam dao động 57.000 - 58.000 đồng/kg. Trong khi giá chưa có biến động, dịch tả heo châu Phi xuất hiện tại Nghệ An và Đồng Nai đang đặt thêm áp lực lên nguồn cung và kế hoạch tái đàn.
Giá tiêu hôm nay 14/9/2026: Thị trường nội địa đi ngang, Ấn Độ tăng nhiệt nhờ mùa lễ hội

Giá tiêu hôm nay 14/9/2026: Thị trường nội địa đi ngang, Ấn Độ tăng nhiệt nhờ mùa lễ hội

Giá tiêu hôm nay 14/9/2026, ghi nhận thị trường trong nước duy trì ổn định ở mức cao, trong khi lực cầu mùa lễ hội bùng nổ đẩy giá hồ tiêu tại Ấn Độ nhích tăng.
Giá xăng dầu hôm nay 14/9/2026: Giá dầu thế giới bật tăng mạnh do lo ngại đứt gãy nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 14/9/2026: Giá dầu thế giới bật tăng mạnh do lo ngại đứt gãy nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 14/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 23.744 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 24.239 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận dầu thế giới phục hồi hơn 2% do căng thẳng Trung Đông leo thang và tín hiệu gia tăng sức mua tích cực từ thị trường Trung Quốc.
Giá lúa gạo hôm nay 14/9/2026: Giá lúa gạo trong nước ổn định, nguồn cung Thái Lan có thể giảm 2%

Giá lúa gạo hôm nay 14/9/2026: Giá lúa gạo trong nước ổn định, nguồn cung Thái Lan có thể giảm 2%

Giá lúa gạo hôm nay 14/9, tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, trong khi giá xuất khẩu Việt Nam ít biến động. Trên thị trường khu vực, triển vọng nguồn cung Thái Lan đang được chú ý khi sản lượng niên vụ 2026 - 2027 dự kiến giảm 2%, còn 20,3 triệu tấn do diện tích lúa trái vụ thu hẹp và nguồn nước hạn chế.
Giá sầu riêng hôm nay 14/9: Sầu riêng Ri6 miền Tây lên mức 50.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 14/9: Sầu riêng Ri6 miền Tây lên mức 50.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 14/9, thị trường tiếp tục xu hướng đi lên, sầu riêng Thái tăng nhẹ 2.000 – 5.000 đồng/kg; sầu riêng Ri6 miền Tây tăng giá mạnh, giá cao hơn hai khu vực còn lại.
Giá cà phê hôm nay 14/9/2026: Tuần qua, giá cà phê Tây Nguyên tăng, arabica thế giới nối dài đà giảm

Giá cà phê hôm nay 14/9/2026: Tuần qua, giá cà phê Tây Nguyên tăng, arabica thế giới nối dài đà giảm

Giá cà phê hôm nay 14/9, kết thúc tuần, trong nước tăng 300 - 500 đồng/kg, lên 94.700 - 95.300 đồng/kg. Robusta London biến động trái chiều, trong khi arabica New York tiếp tục giảm. Thị trường vẫn được hỗ trợ bởi lo ngại mưa lớn tại Tây Nguyên, song triển vọng nguồn cung toàn cầu dồi dào có thể hạn chế dư địa tăng giá.
Dự báo giá vàng ngày mai 14/9: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng ngày mai 14/9: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng 14/9, duy trì ổn định khi thị trường chờ loạt tín hiệu mới từ Mỹ. Trong khi đó, vàng thế giới vừa trải qua tuần giảm mạnh 81 USD/ounce nhưng vẫn trụ trên ngưỡng hỗ trợ 4.300 USD. Phiên ngày mai, giá vàng được dự báo nghiêng về khả năng hồi phục nhẹ, song đà tăng có thể chưa bền vững khi kỳ vọng Fed tăng lãi suất vẫn đang gây sức ép lên kim loại quý.
Giá vàng hôm nay 13/9/2026: Vàng trong nước khép tuần ở vùng giá cao

Giá vàng hôm nay 13/9/2026: Vàng trong nước khép tuần ở vùng giá cao

Giá vàng hôm nay 13/9, bật tăng trở lại trong phiên cuối tuần, với vàng miếng SJC và vàng nhẫn tăng 300.000 - 600.000 đồng/lượng. Giá bán vàng nhẫn cao nhất lên 147 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới khép tuần giảm 81 USD/ounce, về 4.347,7 USD/ounce.
Giá thép hôm nay 13/9/2026: Giá thép tuần qua giằng co quanh đỉnh

Giá thép hôm nay 13/9/2026: Giá thép tuần qua giằng co quanh đỉnh

Giá thép hôm nay 13/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận tuần qua biến động trái chiều; Quặng sắt châu Á quay đầu giảm nhiệt, trong khi thép cán nóng tại Mỹ và Châu Âu tiếp tục đà tăng.
Giá cao su hôm nay 13/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 13/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 13/9, thị trường trong nước tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp lớn, trong khi giá cao su thế giới khép phiên cuối tuần diễn biến trái chiều. Trên TOCOM, RSS3 tháng 10/2026 tăng 1,83%, còn cao su SHFE đồng loạt giảm từ 0,87 - 0,97%.