Thứ tư 14/10/2026 13:45
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2025: Dự báo, đồng USD thế giới gặp khó để phục hồi

Sáng 17/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên ở mức 24.779 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 14/3/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 15/3/2025: Đồng USD trong nước tăng, thế giới đảo chiều giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 16/3/2025: Tuần qua, đồng USD thế giới giảm, trong nước tăng

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 17/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên ở mức 24.779 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2025: Dự báo, đồng USD thế giới gặp khó để phục hồi

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 23.591 - 25.967 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 159 - 175 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 25.529 - 28.216 đồng.

Hôm nay 17/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. Sacombank - Cập nhật: 12/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD256802571026080
AUDAUD177481784818773
CADCAD178811798118995
CHFCHF307093073932320
CNYCNY380938343969.4
CZKCZK011400
DKKDKK039000
EUREUR285632859330318
GBPGBP338473389735657
HKDHKD033150
JPYJPY159.97160.47171
KHRKHR06.0970
KRWKRW0190
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027300
NZDNZD0143560
PHPPHP03800
SEKSEK025900
SGDSGD198471997720699
THBTHB0716.40
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999140500001405000014350000
SBJSBJ125000001250000014350000

1. Sacombank - Cập nhật: 12/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD256802571026080
AUDAUD177481784818773
CADCAD178811798118995
CHFCHF307093073932320
CNYCNY380938343969.4
CZKCZK011400
DKKDKK039000
EUREUR285632859330318
GBPGBP338473389735657
HKDHKD033150
JPYJPY159.97160.47171
KHRKHR06.0970
KRWKRW0190
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027300
NZDNZD0143560
PHPPHP03800
SEKSEK025900
SGDSGD198471997720699
THBTHB0716.40
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999140500001405000014350000
SBJSBJ125000001250000014350000

1. BIDV - Cập nhật: 14/10/2026 08:07 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,72025,72026,100
DollarUSD(1-2-5)24,692--
DollarUSD(10-20)24,692--
EuroEUR28,45428,47729,827
Yên NhậtJPY158.97159.26168.89
Bảng AnhGBP33,73233,82335,009
Dollar AustraliaAUD17,77617,84018,515
Dollar CanadaCAD17,89217,94918,613
Franc Thụy SỹCHF30,73430,83031,735
Dollar SingaporeSGD19,81219,87420,665
Nhân Dân TệCNY-3,7963,941
Dollar Hồng KôngHKD3,2343,2443,380
Won Hàn QuốcKRW17.8218.5820.21
Baht Thái LanTHB736.06745.15797.88
Dollar New ZealandNZD14,24614,37814,803
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5572,648
Krone Đan MạchDKK-3,8173,952
Krone Na UyNOK-2,6782,773
Kip LàoLAK-0.881.22
Ringgit MalaysiaMYR5,931.2-6,694.99
Dollar Đài LoanTWD726.56-880.29
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,780.097,142.66
Kuwait DinarKWD-81,76387,007
United Arab Emirates DirhamAED-6,7997,326

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,59725,71726,010
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,56725,71726,010
US DOLLAR (1)USD125,54725,71726,010
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,81817,91819,023
EUROEUR28,36728,46730,130
CANADIAN DOLLARCAD17,82817,92819,236
SINGAPORE DOLLARSGD19,92320,07320,628
JAPANESE YENJPY160.59162.09167.62
POUND LIVREGBP33,75533,90534,977
GOLDXAU14,028,000014,332,000
CHINESE YUANCNY03,7180
THAI BAHTTHB07520
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

1. TCB - Cập nhật: 14/10/2026 13:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD175971786918442
CADCAD177051797918594
CHFCHF304843086031500
CNYCNY038273923
EUREUR283932861029687
GBPGBP335693395734890
HKDHKD031693370
JPYJPY157160167
KRWKRW01820
NZDNZD01425714841
SGDSGD196851996620535
THBTHB687751804
USDUSD (1,2)2563300
USDUSD (5,10,20)2567100
USDUSD (50,100)256992571326078

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 103,74 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Chỉ số USD Index nhìn chung vẫn dao động dưới mốc 104 điểm trong suốt cả tuần qua. Dữ liệu lạm phát cho thấy dấu hiệu hạ nhiệt đã khiến đồng USD giảm giá. Cụ thể, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ tăng chậm hơn 2,81% so với cùng kỳ năm 2024 vào tháng 2, giảm so với mức tăng 3% được ghi nhận vào tháng 1/2025. CPI cốt lõi đạt 3,14% trong tháng 2/2025, giảm so với mức 3,29% của tháng trước. Lạm phát giảm đã làm tăng kỳ vọng trên thị trường về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất nhiều hơn dự kiến.

Theo dữ liệu của Bộ Lao động Mỹ công bố ngày 13/3, giá sản xuất của Mỹ không thay đổi vào tháng 2, nhưng triển vọng về thuế quan khó có thể giữ giá ở mức thấp trong những tháng tới.

tỷ giá usd
Biểu đồ biến động Chỉ số USD Index trong 24 giờ qua. Ảnh: Marketwatch

Gần đây, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sẽ đáp trả lời đe dọa của Liên minh châu Âu (EU) về việc áp thuế trả đũa đối với hàng hóa của Mỹ từ tháng tới, sau khi ông Trump áp dụng thuế quan toàn diện đối với thép và nhôm nhập khẩu.

Bức tranh toàn cảnh vẫn bi quan đối với chỉ số DXY. Mức hỗ trợ đối với Chỉ số USD Index này là mốc 103 điểm hiện đang được giữ nguyên. Có khả năng chỉ số này sẽ chứng kiến sự phục hồi điều chỉnh lên vùng 104,50-105 trong ngắn hạn. Nhưng khả năng tăng lên trên mốc 105 là không cao. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã mắc kẹt trong phạm vi 4,1-4,35% trong vài tuần qua. Nếu vượt qua được mốc 4,35%, lợi suất có thể tăng lên mốc 4,5% trong ngắn hạn. Trường hợp lợi suất vẫn neo dưới mốc 4,5%, xu hướng sẽ là giảm.

Ngược lại, tỷ giá EUR/USD có thể giảm xuống mốc 1,0780 trong tuần này. Nếu đồng tiền này có thể vượt qua mức 1,10 thì khả năng tăng giá lên vùng 1,11-1,12 là có thể xảy ra.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10, tại các thương hiệu trong nước biến động không đồng nhất, với SJC chủ yếu đi ngang, trong khi vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, có nơi giảm 300.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi nhẹ về 4.160,1 USD/ounce khi nhà đầu tư chờ dữ liệu lạm phát Mỹ và tín hiệu lãi suất từ Fed.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/10, ghi nhận Yên Nhật lùi về mốc 158,5 JPY/USD do BOJ trì hoãn nâng lãi suất cùng áp lực giá dầu tăng cao từ xung đột Trung Đông.
Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt quốc tế giảm do dư cung và cước vận tải hạ nhiệt. Worldsteel đồng thời hạ dự báo tiêu thụ thép thế giới trong năm 2026.
Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định. Trên thị trường châu Á, cao su RSS3 tại TOCOM tăng tới 1,39%, trong khi SHFE giảm tại nhiều kỳ hạn. Lo ngại thiếu hụt nguồn cung do mưa lớn tại Thái Lan hỗ trợ giá, nhưng nhu cầu yếu và giá dầu giảm vẫn là lực cản.
Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10, đồng loạt đi xuống tại cả ba miền, nhiều địa phương giảm 1.000 - 2.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đắk Lắk và Khánh Hòa lùi về 50.000 đồng/kg, mức thấp nhất cả nước. Trong bối cảnh giá thu mua suy yếu, hoạt động kiểm tra các dự án chăn nuôi tại Đắk Lắk cũng được tăng cường, tập trung vào quy mô sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường.
Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10, tiếp tục giảm mạnh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Phú Quý. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay lùi về 59,11 USD/ounce, mất 1,22 USD/ounce so với phiên trước. Nhà đầu tư hướng sự chú ý vào dữ liệu CPI tháng 9 của Mỹ để đánh giá triển vọng lãi suất Fed.
Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026, ghi nhận trong nước ổn định, giá thế giới phân hóa. Dự báo ngắn hạn tiếp tục đi ngang giằng co.
Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 27.700 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 28.250 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận biến động do lo ngại xung đột Trung Đông đan xen triển vọng thỏa thuận xuất khẩu năng lượng giữa Mỹ và Nga.
Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10, tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, trong đó gạo nguyên liệu IR 504 tăng 100 đồng/kg, CL 555 tăng 50 đồng/kg, còn giá lúa tươi nhìn chung ổn định. Đáng chú ý, giá tấm thơm và cám tiếp tục đi lên, trong khi thị trường xuất khẩu theo dõi nguy cơ nguồn cung Ấn Độ thu hẹp trong năm 2027.
Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10, sau nhiều ngày có biến động tích cực, thị trường tại cả 3 khu vực vựa trồng chính đều không ghi nhận nhiều biến động mới; giá đi ngang.
Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10, tại Tây Nguyên tăng 200 - 300 đồng/kg, lên 92.500 - 93.200 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, robusta London giảm 19 - 22 USD/tấn, trong khi arabica New York tăng gần 0,72%, giữa lo ngại nguồn cung Colombia suy giảm và triển vọng thời tiết tại Brazil.
Dự báo giá vàng ngày mai 14/10/2026: Vàng đối mặt áp lực giảm

Dự báo giá vàng ngày mai 14/10/2026: Vàng đối mặt áp lực giảm

Dự báo giá vàng 14/10, giá vàng miếng SJC chiều 13/10 giảm tới 800.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng thế giới phục hồi nhưng vẫn dưới mốc 4.200 USD/ounce. Đồng USD mạnh và kỳ vọng Fed tăng lãi suất vào cuối năm có thể tiếp tục gây sức ép lên giá vàng trong nước ngày mai.
Áp lực từ đồng USD và thị trường kỳ hạn kìm đà tăng của giá bạc

Áp lực từ đồng USD và thị trường kỳ hạn kìm đà tăng của giá bạc

Trong bối cảnh đồng USD chạm đỉnh nhiều tháng và áp lực bán ròng từ giới đầu tư tài chính gia tăng, giá bạc quay đầu điều chỉnh. Mặc dù vậy, cấu trúc cung - cầu thâm hụt dài hạn cùng nền tảng tiêu thụ công nghiệp vẫn là bệ đỡ quan trọng cho thị trường trong trung hạn.
Giá vàng hôm nay 13/10/2026: Vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay 13/10/2026: Vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay 13/10, vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt đi xuống, giảm phổ biến 200.000–800.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, đồng USD neo gần đỉnh 18 tháng cùng triển vọng lãi suất Mỹ tiếp tục gây sức ép lên kim loại quý.
Giá thép hôm nay 13/10/2026: Thép thanh khởi sắc, quặng sắt chịu áp lực cung - cầu

Giá thép hôm nay 13/10/2026: Thép thanh khởi sắc, quặng sắt chịu áp lực cung - cầu

Giá thép hôm nay 13/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận thép thanh nhích nhẹ, giá quặng sắt giằng co do nguồn cung nới lỏng và nhu cầu tái tích trữ tại Trung Quốc.
bao-hiem-that-nghiep
Xem giá đô hôm nay chi tiết