Thứ năm 01/10/2026 12:24
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 15/3/2025: Đồng USD trong nước tăng, thế giới đảo chiều giảm nhẹ

Sáng 15/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 21 đồng, hiện ở mức 24.779 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 12/3/2025: Đồng USD trong nước và thế giới biến động trái chiều Tỷ giá USD hôm nay 13/3/2025: Đồng USD thế giới tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 14/3/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 21 đồng, hiện ở mức 24.779 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 15/3/2025: Đồng USD trong nước tăng, thế giới đảo chiều giảm nhẹ

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán tăng nhẹ, hiện ở mức 23.591- 25.967 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 159 - 175 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 25.529 - 28.216 đồng..

Hôm nay 15/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,67425,79426,150
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,64425,79426,150
US DOLLAR (1)USD125,62425,79426,150
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,75017,85018,955
EUROEUR28,75428,85430,530
CANADIAN DOLLARCAD17,82717,92719,234
SINGAPORE DOLLARSGD19,87919,87920,706
JAPANESE YENJPY161.09162.59168.12
POUND LIVREGBP33,81333,96335,370
GOLDXAU14,078,000014,382,000
CHINESE YUANCNY03,7230
THAI BAHTTHB07530
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

1. Agribank - Cập nhật: 01/10/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,75025,78026,160
EUREUR28,90129,01730,231
GBPGBP33,85133,98735,020
HKDHKD3,2423,2553,372
CHFCHF30,58230,70531,646
JPYJPY160.63161.28169.26
AUDAUD17,71617,78718,383
SGDSGD19,96220,04220,635
THBTHB753756793
CADCAD17,91717,98918,582
NZDNZD14,39814,947
KRWKRW18.4320.40

1. TCB - Cập nhật: 01/10/2026 11:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD175031777518358
CADCAD176981797218587
CHFCHF304093078431423
CNYCNY038313926
EUREUR287772899630073
GBPGBP336163400434938
HKDHKD031793381
JPYJPY157161168
KRWKRW01820
NZDNZD01429214882
SGDSGD197632004520611
THBTHB688751804
USDUSD (1,2)2570500
USDUSD (5,10,20)2574400
USDUSD (50,100)257722578626151

1. BIDV - Cập nhật: 01/10/2026 10:19 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,78025,78026,160
DollarUSD(1-2-5)24,749--
DollarUSD(10-20)24,749--
EuroEUR28,82928,85230,219
Yên NhậtJPY159.72160.01169.7
Bảng AnhGBP33,79733,88935,057
Dollar AustraliaAUD17,70517,76918,443
Dollar CanadaCAD17,88717,94418,605
Franc Thụy SỹCHF30,66630,76131,671
Dollar SingaporeSGD19,87219,93420,725
Nhân Dân TệCNY-3,7993,944
Dollar Hồng KôngHKD3,2423,2523,389
Won Hàn QuốcKRW17.6118.3619.97
Baht Thái LanTHB736.24745.33798.05
Dollar New ZealandNZD14,28314,41614,844
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5472,639
Krone Đan MạchDKK-3,8664,003
Krone Na UyNOK-2,6492,743
Kip LàoLAK-0.881.23
Ringgit MalaysiaMYR5,937.77-6,703.8
Dollar Đài LoanTWD733.68-888.89
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,794.17,161.18
Kuwait DinarKWD-82,08787,349
United Arab Emirates DirhamAED-6,8157,344

1. Sacombank - Cập nhật: 08/08/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD257802578026140
AUDAUD176691776918699
CADCAD178841798419001
CHFCHF306823071232294
CNYCNY381238373972
CZKCZK011700
DKKDKK039700
EUREUR289702900030726
GBPGBP339393398935757
HKDHKD033150
JPYJPY160.99161.49172
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027450
NZDNZD0144230
PHPPHP03800
SEKSEK025900
SGDSGD199272005720778
THBTHB0716.70
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999141500001415000014450000
SBJSBJ125000001250000014450000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,09%, xuống mức 103,74 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng USD suy yếu so với đồng EUR, nhưng tăng so với đcác loại tiện tệ khác, khi dữ liệu cho thấy kỳ vọng lạm phát tăng lên, tạo điều kiện cho Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sẽ kiên nhẫn hơn trong lộ trình cắt giảm lãi suất.

Theo đó, đồng EUR tăng vào phiên giao dịch vừa qua, sau khi các đảng chủ chốt tại Đức nhất trí về một thỏa thuận tài chính mang tính lịch sử, có thể thúc đẩy chi tiêu quốc phòng và phục hồi tăng trưởng ở nền kinh tế lớn nhất châu Âu.

tỷ giá usd
Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Marketwatch

Ngày 14/3, Liên minh Dân chủ/Xã hội Cơ đốc giáo (CDU/CSU) bảo thủ của Thủ tướng tiềm năng Friedrich Merz và đảng Dân chủ Xã hội (SPD) đã nhất trí về nguyên tắc với đảng Xanh về các kế hoạch tăng mạnh vay nợ của nhà nước, trước cuộc bỏ phiếu tại Quốc hội vào tuần tới. Kế hoạch cải cách quy định nợ do phe bảo thủ và SPD cùng đưa ra sẽ miễn trừ chi tiêu quốc phòng khỏi quy định “phanh nợ” được ghi trong hiến pháp và tạo ra một quỹ đặc biệt trị giá 500 tỷ EUR (tương đương 545 tỷ USD) để đầu tư vào cơ sở hạ tầng.

Trong khi đó, đồng USD tăng 0,35%, đạt mức 0,885 franc Thụy Sĩ và tăng 0,58% trong tuần. So với đồng yên Nhật, đồng USD tăng 0,48% trong phiên giao dịch vừa qua, đạt mức 148,50 và tăng tuần 0,30%. Các công ty Nhật Bản đã đồng ý tăng lương 5,46% trong năm nay, vượt qua cả số liệu sơ bộ, có khả năng đánh dấu mức tăng lương cao nhất trong 34 năm.

Đồng bảng Anh suy yếu sau khi nền kinh tế Anh bất ngờ suy giảm 0,1% vào tháng 1, nhưng vẫn không thấp hơn nhiều so với mức đỉnh bốn tháng là 1,2990 USD. Đồng bảng Anh giảm 0,15% xuống còn 1,29310 USD nhưng đang trên đà tăng trưởng tuần thứ hai liên tiếp.

Đồng EUR tăng 0,27% so với đồng USD, đạt mức 1,087625 USD. So với đồng bảng Anh, đồng EUR tăng 0,48%, đạt mức 84,105 pence. Đồng tiền này đang trên đà tăng tuần thứ hai liên tiếp so với đồng USD, bảng Anh và franc.

Khảo sát của Đại học Michigan ngày 14/3 cho thấy, tâm lý người tiêu dùng Mỹ đã giảm mạnh vào tháng 3, trong bối cảnh lo lắng lạm phát tăng vọt do những tác động của thuế quan dưới thời Tổng thống Mỹ Donald Trump. Kỳ vọng lạm phát 12 tháng của người tiê dùng đã tăng từ mức 4,3% vào tháng 2 lên mức 4,9%.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 1/10/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 1/10/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 1/10, trong nước bật tăng mạnh, với vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt tăng 1,3 - 1,7 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra phổ biến lên trên 144 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, vàng vẫn chịu sức ép khi giá dầu tăng làm gia tăng lo ngại lạm phát và khả năng Fed duy trì lãi suất cao.
Giá thép hôm nay 1/10/2026: Thị trường quốc tế khởi sắc nhờ tín hiệu từ Trung Quốc

Giá thép hôm nay 1/10/2026: Thị trường quốc tế khởi sắc nhờ tín hiệu từ Trung Quốc

Giá thép hôm nay 1/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận nhờ sản xuất Trung Quốc tăng trưởng trở lại cùng các chính sách kích cầu mới, giá thép và quặng sắt thế giới quay đầu nhích nhẹ.
Giá cao su hôm nay 1/10/2026: Giá cao su thế giới tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 1/10/2026: Giá cao su thế giới tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 1/10, ghi nhận diễn biến trái chiều giữa thị trường nội địa và quốc tế. Trong nước, giá thu mua tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên; trên sàn TOCOM và SHFE, cao su tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, dù nhu cầu từ ngành lốp xe Trung Quốc đang tạo sức ép lên thị trường.
Giá bạc hôm nay 1/10/2026: Giá bạc đồng loạt giảm

Giá bạc hôm nay 1/10/2026: Giá bạc đồng loạt giảm

Giá bạc hôm nay 1/10, đồng loạt đi xuống tại thị trường trong nước, trong khi bạc thế giới giảm 1,09 USD/ounce, về 60,41 - 60,61 USD/ounce. Áp lực từ USD và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao tiếp tục phủ bóng lên triển vọng ngắn hạn của kim loại quý.
Giá heo hơi hôm nay 1/10 2026: Giá heo hơi tiếp tục giảm trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 1/10 2026: Giá heo hơi tiếp tục giảm trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 1/10, tiếp tục đi xuống tại nhiều địa phương, đưa mặt bằng cả nước về 55.000 - 57.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đồng Nai không còn giữ mức 58.000 đồng/kg, trong khi vụ vận chuyển 54 heo con dương tính với dịch tả heo châu Phi tại An Giang đặt thêm yêu cầu kiểm soát chặt nguồn gốc, kiểm dịch trong lưu thông.
Giá tiêu hôm nay 1/10/2026: Thị trường trong nước ổn định, Việt Nam chiếm vị trí số 1 tại Trung Quốc

Giá tiêu hôm nay 1/10/2026: Thị trường trong nước ổn định, Việt Nam chiếm vị trí số 1 tại Trung Quốc

Giá tiêu hôm nay 1/10/2026, ghi nhận trong nước ổn định từ 136.500 - 140.500 đồng/kg. Việt Nam chính thức vượt Indonesia dẫn đầu xuất khẩu hồ tiêu sang Trung Quốc trong 8 tháng.
Giá xăng dầu hôm nay 1/10/2026: Dầu thế giới tăng mạnh do bế tắc Mỹ - Iran

Giá xăng dầu hôm nay 1/10/2026: Dầu thế giới tăng mạnh do bế tắc Mỹ - Iran

Giá xăng dầu hôm nay 1/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 26.397 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 27.087 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận dầu thô thế giới bật tăng mạnh do tiến trình đàm phán Mỹ - Iran đình trệ cùng sự sụt giảm sâu của tồn kho xăng và dầu chưng cất tại Mỹ.
Giá lúa gạo hôm nay 1/10/2026: Giá lúa gạo trong nước duy trì ổn định, phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 1/10/2026: Giá lúa gạo trong nước duy trì ổn định, phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 1/10, thị trường lúa gạo trong nước giao dịch khá trầm lắng, nhu cầu thu mua chậm tại nhiều địa phương trong khi giá lúa có xu hướng giảm nhẹ. Ở chiều xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục ổn định, còn phụ phẩm tăng nhẹ với giá tấm thơm lên 8.900 - 9.050 đồng/kg, trong bối cảnh rủi ro El Niño tại Philippines gia tăng.
Giá sầu riêng hôm nay 1/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 1/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 1/10, sầu riêng khu vực miền Tây đang vào vụ; giá sầu riêng Thái vẫn ở mức tương đối thấp; sầu riêng khu vực Tây Nguyên sắp hết vụ nhưng vẫn duy trì mức giá tốt hơn so với khu vực miền Tây.
Giá cà phê hôm nay 1/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên giảm nhẹ, thế giới đồng loạt tăng

Giá cà phê hôm nay 1/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên giảm nhẹ, thế giới đồng loạt tăng

Giá cà phê hôm nay 1/10, thị trường trong nước giảm 200 đồng/kg, dao động 93.000 - 93.800 đồng/kg, trong khi robusta và arabica trên hai sàn London, New York cùng tăng. Nguồn cung Brazil tiếp tục là tâm điểm, với xuất khẩu tháng 9 hướng tới mức kỷ lục nhưng chất lượng vụ mới chịu ảnh hưởng bởi mưa lớn.
Dự báo giá vàng ngày mai 1/10/2026: Vàng có thể giảm trở lại

Dự báo giá vàng ngày mai 1/10/2026: Vàng có thể giảm trở lại

Dự báo giá vàng 1/10, vàng trong nước tăng mạnh vào cuối phiên 30/9, trong khi vàng thế giới hồi phục lên gần 4.200 USD/ounce. Tuy nhiên, lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao và đồng USD mạnh đang hạn chế đà phục hồi của kim loại quý. Với áp lực này, giá vàng ngày mai có khả năng tiếp tục điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Vàng trong nước biến động mạnh

Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Vàng trong nước biến động mạnh

Giá vàng hôm nay 30/9, vàng miếng SJC dao động 138,5 – 143,9 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay lùi về 4.167,8 USD/ounce sau cú giảm gần 4% phiên trước. USD và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao đang hạn chế khả năng phục hồi của kim loại quý.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 30/9/2026: Yên Nhật bật tăng vượt ngưỡng 157 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 30/9/2026: Yên Nhật bật tăng vượt ngưỡng 157 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật ngày 30/9, ghi nhận đồng Yên Nhật phục hồi vượt mốc 157 JPY/USD sau các thông điệp cứng rắn từ Tokyo. Xem ngay dự báo xu hướng chi tiết.
Giá thép hôm nay 30/9/2026: Quặng sắt giảm mạnh do cầu tích trữ hạ nhiệt

Giá thép hôm nay 30/9/2026: Quặng sắt giảm mạnh do cầu tích trữ hạ nhiệt

Giá thép hôm nay 30/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quay đầu giảm sâu do cầu tích trữ hạ nhiệt, trong khi giá thép thanh Thượng Hải chỉ biến động nhẹ.
Giá cao su hôm nay 30/9/2026: Giá cao su thế giới biến động mạnh

Giá cao su hôm nay 30/9/2026: Giá cao su thế giới biến động mạnh

Giá cao su hôm nay 30/9, tiếp tục đi ngang tại các doanh nghiệp lớn, trong khi thị trường quốc tế diễn biến phân hóa mạnh. Trên TOCOM, nhiều kỳ hạn giảm tới 2,59%, trái lại cao su trên SHFE tăng 3,28 – 3,88%. Trong ngắn hạn, nhu cầu từ các nhà máy lốp xe Trung Quốc suy yếu có thể tạo sức ép, nhưng nguồn cung thắt chặt và chi phí cao su tổng hợp tăng đang giúp hạn chế đà giảm.