Thứ tư 14/10/2026 13:15
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 16/3/2025: Tuần qua, đồng USD thế giới giảm, trong nước tăng

Sáng 16/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng tuần 41 đồng, hiện ở mức 24.779 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 13/3/2025: Đồng USD thế giới tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 14/3/2025: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 15/3/2025: Đồng USD trong nước tăng, thế giới đảo chiều giảm nhẹ

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng tuần 41 đồng, hiện ở mức 24.779 đồng.

tỷ giá usd

Tỷ giá USD hôm nay 16/3/2025: Tuần qua, đồng USD thế giới giảm, trong nước tăng

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán tăng nhẹ, hiện ở mức 23.591 - 25.967 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 159 - 175 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 25.529 - 28.216 đồng.

Hôm nay 16/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 14/10/2026 12:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD175971786918442
CADCAD177051797918594
CHFCHF304843086031500
CNYCNY038273923
EUREUR283932861029687
GBPGBP335693395734890
HKDHKD031693370
JPYJPY157160167
KRWKRW01820
NZDNZD01425714841
SGDSGD196851996620535
THBTHB687751804
USDUSD (1,2)2563300
USDUSD (5,10,20)2567100
USDUSD (50,100)256992571326078

1. BIDV - Cập nhật: 14/10/2026 08:07 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,72025,72026,100
DollarUSD(1-2-5)24,692--
DollarUSD(10-20)24,692--
EuroEUR28,45428,47729,827
Yên NhậtJPY158.97159.26168.89
Bảng AnhGBP33,73233,82335,009
Dollar AustraliaAUD17,77617,84018,515
Dollar CanadaCAD17,89217,94918,613
Franc Thụy SỹCHF30,73430,83031,735
Dollar SingaporeSGD19,81219,87420,665
Nhân Dân TệCNY-3,7963,941
Dollar Hồng KôngHKD3,2343,2443,380
Won Hàn QuốcKRW17.8218.5820.21
Baht Thái LanTHB736.06745.15797.88
Dollar New ZealandNZD14,24614,37814,803
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5572,648
Krone Đan MạchDKK-3,8173,952
Krone Na UyNOK-2,6782,773
Kip LàoLAK-0.881.22
Ringgit MalaysiaMYR5,931.2-6,694.99
Dollar Đài LoanTWD726.56-880.29
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,780.097,142.66
Kuwait DinarKWD-81,76387,007
United Arab Emirates DirhamAED-6,7997,326

1. Agribank - Cập nhật: 14/10/2026 12:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,69525,72526,105
EUREUR28,43428,57729,801
GBPGBP33,72033,88934,921
HKDHKD3,2283,2473,364
CHFCHF30,57530,72931,674
JPYJPY158.69160.29168.27
AUDAUD17,73517,86018,457
SGDSGD19,79419,97420,568
THBTHB741756793
CADCAD17,89517,98518,583
NZDNZD14,32014,875
KRWKRW18.6720.64

1. Sacombank - Cập nhật: 12/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD256802571026080
AUDAUD177481784818773
CADCAD178811798118995
CHFCHF307093073932320
CNYCNY380938343969.4
CZKCZK011400
DKKDKK039000
EUREUR285632859330318
GBPGBP338473389735657
HKDHKD033150
JPYJPY159.97160.47171
KHRKHR06.0970
KRWKRW0190
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027300
NZDNZD0143560
PHPPHP03800
SEKSEK025900
SGDSGD198471997720699
THBTHB0716.40
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999140500001405000014350000
SBJSBJ125000001250000014350000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,59725,71726,010
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,56725,71726,010
US DOLLAR (1)USD125,54725,71726,010
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,81817,91819,023
EUROEUR28,36728,46730,130
CANADIAN DOLLARCAD17,82817,92819,236
SINGAPORE DOLLARSGD19,92320,07320,628
JAPANESE YENJPY160.59162.09167.62
POUND LIVREGBP33,75533,90534,977
GOLDXAU14,028,000014,332,000
CHINESE YUANCNY03,7180
THAI BAHTTHB07520
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,10%, xuống mức 103,74 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Đồng USD tăng 0,07%, đạt mức 103,90 trong phiên giao dịch đầu tuần, khi các nhà đầu tư lo ngại về khả năng suy thoái kinh tế của Mỹ. Tuy nhiên, đồng bạc xanh đã tăng so với một số đồng tiền chính như đồng EUR, franc Thụy Sĩ và đồng bảng Anh.

Ngày 12/3, đồng USD giảm 0,42%, xuống mức 103,42 Gần đây nhất, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sẽ đáp trả lời đe dọa của Liên minh châu Âu (EU) về việc áp thuế trả đũa đối với hàng hóa của Mỹ từ tháng tới sau khi ông Trump áp dụng thuế quan toàn diện đối với thép và nhôm nhập khẩu.

tỷ giá usd
Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Marketwatch

Bên cạnh đó, Tổng thống Mỹ đã tăng gấp đôi mức thuế quan theo kế hoạch đối với tất cả các mặt hàng thép và nhôm nhập khẩu từ Canada lên 50%, nhằm đáp trả việc tỉnh Ontario áp thuế 25% với điện xuất khẩu sang Mỹ từ ngày 10/3. Ontario là nơi xuất khẩu phần lớn điện cung cấp cho các bang New York, Michigan và Minnesota của Mỹ.

Đồng USD phục hồi nhẹ lên mức 103,91 trong ngày 13/3, khi bối cảnh cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và các đối tác thương mại đã làm gia tăng sự bất ổn trong các nhà đầu tư.

Đến ngày 14/3, Chỉ số DXY tăng 0,22%, đạt mức 103,83 điểm khi các nhà đầu tư củng cố vị thế sau khi bán ra đồng USD, trong bối cảnh lo ngại về tăng trưởng chậm lại, phát sinh từ các chính sách thương mại của chính quyền Mỹ.

Dữ liệu của Bộ Lao động Mỹ công bố ngày 13/3 cho thấy, giá sản xuất của Mỹ bất ngờ không thay đổi vào tháng 2, nhưng triển vọng về thuế quan khó có thể giữ giá ở mức thấp trong những tháng tới.

Đồng USD chốt tuần giao dịch giảm nhẹ 0,09%, xuống mức 103,74 điểm, khi dữ liệu cho thấy kỳ vọng lạm phát tăng lên, tạo điều kiện cho Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sẽ kiên nhẫn hơn trong lộ trình cắt giảm lãi suất.

Trong khi đó, đồng EUR tăng 0,27%, đạt mức 1,087625 USD. So với đồng bảng Anh, đồng EUR tăng 0,48%, đạt mức 84,105 pence. Đồng tiền này đang trên đà tăng tuần thứ hai liên tiếp so với đồng USD, bảng Anh và franc Thụy Sĩ.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10, tại các thương hiệu trong nước biến động không đồng nhất, với SJC chủ yếu đi ngang, trong khi vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, có nơi giảm 300.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi nhẹ về 4.160,1 USD/ounce khi nhà đầu tư chờ dữ liệu lạm phát Mỹ và tín hiệu lãi suất từ Fed.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/10, ghi nhận Yên Nhật lùi về mốc 158,5 JPY/USD do BOJ trì hoãn nâng lãi suất cùng áp lực giá dầu tăng cao từ xung đột Trung Đông.
Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt quốc tế giảm do dư cung và cước vận tải hạ nhiệt. Worldsteel đồng thời hạ dự báo tiêu thụ thép thế giới trong năm 2026.
Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định. Trên thị trường châu Á, cao su RSS3 tại TOCOM tăng tới 1,39%, trong khi SHFE giảm tại nhiều kỳ hạn. Lo ngại thiếu hụt nguồn cung do mưa lớn tại Thái Lan hỗ trợ giá, nhưng nhu cầu yếu và giá dầu giảm vẫn là lực cản.
Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10, đồng loạt đi xuống tại cả ba miền, nhiều địa phương giảm 1.000 - 2.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đắk Lắk và Khánh Hòa lùi về 50.000 đồng/kg, mức thấp nhất cả nước. Trong bối cảnh giá thu mua suy yếu, hoạt động kiểm tra các dự án chăn nuôi tại Đắk Lắk cũng được tăng cường, tập trung vào quy mô sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường.
Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10, tiếp tục giảm mạnh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Phú Quý. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay lùi về 59,11 USD/ounce, mất 1,22 USD/ounce so với phiên trước. Nhà đầu tư hướng sự chú ý vào dữ liệu CPI tháng 9 của Mỹ để đánh giá triển vọng lãi suất Fed.
Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026, ghi nhận trong nước ổn định, giá thế giới phân hóa. Dự báo ngắn hạn tiếp tục đi ngang giằng co.
Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 27.700 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 28.250 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận biến động do lo ngại xung đột Trung Đông đan xen triển vọng thỏa thuận xuất khẩu năng lượng giữa Mỹ và Nga.
Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10, tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, trong đó gạo nguyên liệu IR 504 tăng 100 đồng/kg, CL 555 tăng 50 đồng/kg, còn giá lúa tươi nhìn chung ổn định. Đáng chú ý, giá tấm thơm và cám tiếp tục đi lên, trong khi thị trường xuất khẩu theo dõi nguy cơ nguồn cung Ấn Độ thu hẹp trong năm 2027.
Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10, sau nhiều ngày có biến động tích cực, thị trường tại cả 3 khu vực vựa trồng chính đều không ghi nhận nhiều biến động mới; giá đi ngang.
Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10, tại Tây Nguyên tăng 200 - 300 đồng/kg, lên 92.500 - 93.200 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, robusta London giảm 19 - 22 USD/tấn, trong khi arabica New York tăng gần 0,72%, giữa lo ngại nguồn cung Colombia suy giảm và triển vọng thời tiết tại Brazil.
Dự báo giá vàng ngày mai 14/10/2026: Vàng đối mặt áp lực giảm

Dự báo giá vàng ngày mai 14/10/2026: Vàng đối mặt áp lực giảm

Dự báo giá vàng 14/10, giá vàng miếng SJC chiều 13/10 giảm tới 800.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng thế giới phục hồi nhưng vẫn dưới mốc 4.200 USD/ounce. Đồng USD mạnh và kỳ vọng Fed tăng lãi suất vào cuối năm có thể tiếp tục gây sức ép lên giá vàng trong nước ngày mai.
Áp lực từ đồng USD và thị trường kỳ hạn kìm đà tăng của giá bạc

Áp lực từ đồng USD và thị trường kỳ hạn kìm đà tăng của giá bạc

Trong bối cảnh đồng USD chạm đỉnh nhiều tháng và áp lực bán ròng từ giới đầu tư tài chính gia tăng, giá bạc quay đầu điều chỉnh. Mặc dù vậy, cấu trúc cung - cầu thâm hụt dài hạn cùng nền tảng tiêu thụ công nghiệp vẫn là bệ đỡ quan trọng cho thị trường trong trung hạn.
Giá vàng hôm nay 13/10/2026: Vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay 13/10/2026: Vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay 13/10, vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đồng loạt đi xuống, giảm phổ biến 200.000–800.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, đồng USD neo gần đỉnh 18 tháng cùng triển vọng lãi suất Mỹ tiếp tục gây sức ép lên kim loại quý.
Giá thép hôm nay 13/10/2026: Thép thanh khởi sắc, quặng sắt chịu áp lực cung - cầu

Giá thép hôm nay 13/10/2026: Thép thanh khởi sắc, quặng sắt chịu áp lực cung - cầu

Giá thép hôm nay 13/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận thép thanh nhích nhẹ, giá quặng sắt giằng co do nguồn cung nới lỏng và nhu cầu tái tích trữ tại Trung Quốc.
bao-hiem-that-nghiep