| Tỷ giá USD hôm nay 8/2/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 9/2/2026: Đồng USD giữ vững đà phục hồi Tỷ giá USD hôm nay 10/2/2026: Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 11/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 8 đồng, hiện ở mức 25.055 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 11/2/2026: Đồng USD tiếp tục hạ nhiệt |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.853 - 26.257 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.328 - 31.310 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.
Hôm nay 11/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 11/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17776 | 18049 | 18627 |
| CAD | CAD | 18547 | 18824 | 19446 |
| CHF | CHF | 33151 | 33537 | 34196 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30203 | 30477 | 31509 |
| GBP | GBP | 34580 | 34973 | 35908 |
| HKD | HKD | 0 | 3180 | 3383 |
| JPY | JPY | 159 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15333 | 15923 |
| SGD | SGD | 19910 | 20192 | 20722 |
| THB | THB | 746 | 809 | 863 |
| USD | USD (1,2) | 25625 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25663 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25691 | 25710 | 26068 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/02/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,677 | 25,677 | 26,057 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,650 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,650 | - | - |
| Euro | EUR | 30,292 | 30,316 | 31,669 |
| Yên Nhật | JPY | 162.98 | 163.27 | 171.2 |
| Bảng Anh | GBP | 34,854 | 34,948 | 36,006 |
| Dollar Australia | AUD | 17,962 | 18,027 | 18,612 |
| Dollar Canada | CAD | 18,715 | 18,775 | 19,432 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,298 | 33,402 | 34,319 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,005 | 20,067 | 20,815 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,683 | 3,805 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,249 | 3,259 | 3,360 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.36 | 17.06 | 18.44 |
| Baht Thái Lan | THB | 790.39 | 800.15 | 856.86 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,266 | 15,408 | 15,872 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,844 | 2,945 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,051 | 4,194 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,649 | 2,743 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,154.88 | - | 6,949.68 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740 | - | 896.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,778.5 | 7,140.78 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,482 | 87,775 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 11/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,690 | 25,720 | 26,060 |
| EUR | EUR | 30,279 | 30,401 | 31,567 |
| GBP | GBP | 34,799 | 34,939 | 35,934 |
| HKD | HKD | 3,246 | 3,259 | 3,372 |
| CHF | CHF | 33,202 | 33,335 | 34,272 |
| JPY | JPY | 162.63 | 163.28 | 170.68 |
| AUD | AUD | 17,976 | 18,048 | 18,627 |
| SGD | SGD | 20,116 | 20,197 | 20,774 |
| THB | THB | 811 | 814 | 851 |
| CAD | CAD | 18,753 | 18,828 | 19,399 |
| NZD | NZD | 15,409 | 15,938 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.62 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/08/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25665 | 25710 | 26300 |
| AUD | AUD | 17950 | 18050 | 18975 |
| CAD | CAD | 18724 | 18824 | 19844 |
| CHF | CHF | 33386 | 33416 | 34999 |
| CNY | CNY | 0 | 3709.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30373 | 30403 | 32128 |
| GBP | GBP | 34862 | 34912 | 36670 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 163.25 | 163.75 | 174.28 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15437 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20069 | 20199 | 20920 |
| THB | THB | 0 | 775.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17800000 | 17800000 | 18100000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,713 | 25,763 | 26,170 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,713 | 25,763 | 26,170 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,713 | 25,763 | 26,170 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,043 | 18,143 | 19,255 |
| EURO | EUR | 30,519 | 30,519 | 31,937 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,689 | 18,789 | 20,104 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,146 | 20,296 | 21,110 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.13 | 164.63 | 169.22 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,823 | 35,173 | 36,310 |
| GOLD | XAU | 17,778,000 | 0 | 18,102,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,595 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 812 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm nhẹ 0,02%, hiện ở mức 96,85 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giảm giá so với rổ các đồng tiền chủ chốt, trong bối cảnh các dữ liệu mới nhất cho thấy đà tăng trưởng của kinh tế Mỹ đang chậm lại rõ rệt. Áp lực lên đồng bạc xanh gia tăng sau khi Bộ Thương mại Mỹ công bố doanh số bán lẻ tháng 12/2025 bất ngờ đi ngang, thay vì tăng như kỳ vọng. Chi tiêu tiêu dùng hiện chiếm khoảng hai phần ba quy mô nền kinh tế Mỹ, khiến số liệu này nhanh chóng làm dấy lên lo ngại về sức cầu nội địa.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo ông Shaun Osborne, Giám đốc điều hành kiêm chiến lược gia trưởng ngoại hối tại Scotiabank, diễn biến trên củng cố xu hướng dịch chuyển dòng tiền ra khỏi các tài sản định giá bằng USD, sang các kênh trú ẩn an toàn và thị trường mới nổi. Ông nhấn mạnh, đây không phải là làn sóng “bán tháo nước Mỹ”, mà là chiến lược phòng ngừa rủi ro trước những bất ổn kinh tế và địa chính trị đang hiện hữu.
Trong tuần này, tâm điểm thị trường sẽ hướng về loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, đặc biệt là báo cáo việc làm và lạm phát. Cố vấn kinh tế Nhà Trắng Kevin Hassett cho biết số việc làm mới có thể giảm trong các tháng tới, khi lực lượng lao động tăng chậm và năng suất cải thiện, khiến nhà đầu tư thận trọng hơn với triển vọng USD.
Trên thị trường tiền tệ, đồng yên Nhật Bản tiếp tục mạnh lên, tăng 1% lên mức 154,275 yên/USD, đánh dấu phiên tăng thứ hai liên tiếp sau chiến thắng bầu cử của Thủ tướng Sanae Takaichi. Đồng EUR giảm nhẹ 0,11%, xuống 1,19040 USD, trong khi nhân dân tệ Trung Quốc tăng 0,06%, lên 6,912 nhân dân tệ/USD – mức cao nhất kể từ tháng 5/2023, và đã tăng hơn 1% từ đầu năm.