| Tỷ giá USD hôm nay 7/2/2026: Đồng USD hạ nhiệt, tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 8/2/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 9/2/2026: Đồng USD giữ vững đà phục hồi |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 10/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.063 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 10/2/2026: Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.860 đồng - 26.266 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.166 đồng - 31.131 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán rahiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
Hôm nay 10/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 10/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17701 | 17975 | 18549 |
| CAD | CAD | 18467 | 18744 | 19359 |
| CHF | CHF | 32901 | 33286 | 33930 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30110 | 30384 | 31411 |
| GBP | GBP | 34440 | 34832 | 35766 |
| HKD | HKD | 0 | 3184 | 3387 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15264 | 15852 |
| SGD | SGD | 19879 | 20161 | 20687 |
| THB | THB | 745 | 809 | 862 |
| USD | USD (1,2) | 25650 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25688 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25716 | 25735 | 26092 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 09/02/2026 13:58 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,734 | 25,734 | 26,114 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,705 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,705 | - | - |
| Euro | EUR | 30,231 | 30,255 | 31,599 |
| Yên Nhật | JPY | 162.22 | 162.51 | 170.36 |
| Bảng Anh | GBP | 34,803 | 34,897 | 35,942 |
| Dollar Australia | AUD | 17,930 | 17,995 | 18,578 |
| Dollar Canada | CAD | 18,641 | 18,701 | 19,355 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,118 | 33,221 | 34,127 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,996 | 20,058 | 20,804 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,682 | 3,803 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,256 | 3,266 | 3,368 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.39 | 17.09 | 18.47 |
| Baht Thái Lan | THB | 792.91 | 802.7 | 859.56 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,277 | 15,419 | 15,880 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,835 | 2,936 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,043 | 4,186 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,638 | 2,733 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,163.84 | - | 6,959.56 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.78 | - | 897.53 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,793.73 | 7,156.59 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,557 | 87,852 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 10/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,760 | 25,790 | 26,130 |
| EUR | EUR | 30,151 | 30,272 | 31,437 |
| GBP | GBP | 34,720 | 34,859 | 35,852 |
| HKD | HKD | 3,256 | 3,269 | 3,383 |
| CHF | CHF | 32,928 | 33,060 | 33,982 |
| JPY | JPY | 161.74 | 162.39 | 169.69 |
| AUD | AUD | 17,893 | 17,965 | 18,543 |
| SGD | SGD | 20,086 | 20,167 | 20,742 |
| THB | THB | 807 | 810 | 847 |
| CAD | CAD | 18,675 | 18,750 | 19,315 |
| NZD | NZD | 15,385 | 15,914 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.61 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 05/12/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25691 | 25724 | 26216 |
| AUD | AUD | 17870 | 17970 | 18892 |
| CAD | CAD | 18634 | 18734 | 19748 |
| CHF | CHF | 33127 | 33157 | 34744 |
| CNY | CNY | 0 | 3706 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30280 | 30310 | 32035 |
| GBP | GBP | 34730 | 34780 | 36535 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.89 | 162.39 | 172.9 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15370 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20023 | 20153 | 20883 |
| THB | THB | 0 | 774 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17740000 | 17740000 | 18040000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18040000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,761 | 25,811 | 26,190 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,761 | 25,811 | 26,190 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,761 | 25,811 | 26,190 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,909 | 18,009 | 19,129 |
| EURO | EUR | 30,358 | 30,358 | 31,828 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,580 | 18,680 | 19,996 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,096 | 20,246 | 21,110 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.44 | 163.94 | 168.54 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,666 | 35,016 | 36,110 |
| GOLD | XAU | 17,818,000 | 0 | 18,122,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,590 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 810 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,78%, hiện ở mức 96,87 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng yên Nhật Bản tăng giá trở lại, chấm dứt chuỗi 6 phiên giảm liên tiếp, trong bối cảnh thị trường nhanh chóng phản ứng sau chiến thắng bầu cử của Thủ tướng Sanae Takaichi. Diễn biến này diễn ra song song với sự suy yếu rõ rệt của đồng USD, khi xuất hiện thông tin các cơ quan quản lý Trung Quốc khuyến nghị các tổ chức tài chính hạn chế mức độ tiếp xúc với trái phiếu Kho bạc Mỹ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, đồng yên từng chịu áp lực giảm ngay sau cuộc bầu cử ngày chủ nhật, có thời điểm rơi xuống mức thấp nhất trong vòng hai tuần. Tuy nhiên, xu hướng nhanh chóng đảo chiều khi lực mua quay trở lại mạnh mẽ. Kết phiên, đồng USD giảm khoảng 0,96% so với yên, xuống còn 155,70 yên/USD. Theo ông Eugene Epstein, Trưởng bộ phận cấu trúc thị trường khu vực Bắc Mỹ tại Moneycorp, yếu tố chính trị tại Nhật Bản đang ngày càng tạo ra tác động lan tỏa rõ nét hơn tới thị trường tài chính toàn cầu, góp phần làm suy yếu đồng bạc xanh.
Cùng ngày, ông Atsushi Mimura – nhà ngoại giao tiền tệ hàng đầu của Nhật Bản – cho biết chính phủ đang theo dõi sát diễn biến tỷ giá với mức độ khẩn trương cao. Đồng yên cũng phục hồi so với nhiều đồng tiền chủ chốt khác, sau khi trước đó rơi xuống mức thấp kỷ lục so với franc Thụy Sĩ và giao dịch gần vùng yếu nhất kể từ khi đồng EUR ra đời.
Áp lực lên USD còn đến từ Trung Quốc, khi đồng nhân dân tệ tăng giá mạnh. Theo Bloomberg News, khuyến nghị giảm nắm giữ trái phiếu Kho bạc Mỹ đã đẩy tỷ giá nhân dân tệ trong nước lên mức cao nhất trong 33 tháng so với USD. Trên thị trường ngoài đại lục, USD giảm 0,20%, xuống 6,915 nhân dân tệ.
Trong bối cảnh đó, giới đầu tư toàn cầu đang cân nhắc khả năng Fed nới lỏng chính sách tiền tệ vào cuối năm. Công cụ FedWatch của CME Group cho thấy xác suất Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản tại cuộc họp ngày 18/3 hiện ở mức 17,8%. Đồng EUR theo đó tăng 0,90%, lên 1,19205 USD/EUR, trong khi bảng Anh cũng tăng 0,63%, lên 1,36975 USD/bảng.