Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.065 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 9/2/2026: Đồng USD giữ vững đà phục hồi |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra, hiện ở mức 23.862 - 26.268 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.055 - 31.008 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán rahiện niêm yết ở mức 152 – 168 đồng.
Hôm nay 8/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 09/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17673 | 17946 | 18534 |
| CAD | CAD | 18438 | 18715 | 19339 |
| CHF | CHF | 32801 | 33186 | 33842 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30031 | 30304 | 31350 |
| GBP | GBP | 34515 | 34907 | 35874 |
| HKD | HKD | 0 | 3190 | 3394 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15303 | 15894 |
| SGD | SGD | 19868 | 20150 | 20693 |
| THB | THB | 738 | 802 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 25690 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25728 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25756 | 25775 | 26145 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 06/02/2026 14:02 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,746 | 25,746 | 26,126 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,717 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,717 | - | - |
| Euro | EUR | 30,103 | 30,127 | 31,465 |
| Yên Nhật | JPY | 161.98 | 162.27 | 170.14 |
| Bảng Anh | GBP | 34,702 | 34,796 | 35,830 |
| Dollar Australia | AUD | 17,737 | 17,801 | 18,376 |
| Dollar Canada | CAD | 18,589 | 18,649 | 19,297 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,001 | 33,104 | 34,002 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,931 | 19,993 | 20,748 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,678 | 3,799 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,260 | 3,270 | 3,372 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.32 | 17.02 | 18.39 |
| Baht Thái Lan | THB | 780.02 | 789.65 | 845.3 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,163 | 15,304 | 15,758 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,819 | 2,920 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,027 | 4,169 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,609 | 2,702 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,132.4 | - | 6,923.97 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 739.67 | - | 895.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,797.26 | 7,160.26 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,568 | 87,863 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 09/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,760 | 25,790 | 26,130 |
| EUR | EUR | 30,048 | 30,169 | 31,332 |
| GBP | GBP | 34,565 | 34,704 | 35,695 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 32,845 | 32,977 | 33,897 |
| JPY | JPY | 161.80 | 162.45 | 169.75 |
| AUD | AUD | 17,684 | 17,755 | 18,330 |
| SGD | SGD | 20,035 | 20,115 | 20,687 |
| THB | THB | 799 | 802 | 838 |
| CAD | CAD | 18,617 | 18,692 | 19,255 |
| NZD | NZD | 15,234 | 15,760 | |
| KRW | KRW | 17.01 | 18.55 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 18/09/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25732 | 25790 | 26200 |
| AUD | AUD | 17743 | 17843 | 18773 |
| CAD | CAD | 18609 | 18709 | 19723 |
| CHF | CHF | 32921 | 32951 | 34538 |
| CNY | CNY | 0 | 3704.3 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4135 | 0 |
| EUR | EUR | 30144 | 30174 | 31899 |
| GBP | GBP | 34726 | 34776 | 36533 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.71 | 162.21 | 172.73 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6760 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2690 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15329 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 19987 | 20117 | 20846 |
| THB | THB | 0 | 764.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17350000 | 17350000 | 17650000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17650000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,760 | 25,810 | 26,230 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,760 | 25,810 | 26,230 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,812 | 25,810 | 26,230 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,784 | 17,884 | 19,031 |
| EURO | EUR | 30,277 | 30,277 | 31,750 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,548 | 18,648 | 19,997 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,056 | 20,206 | 20,985 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.06 | 163.56 | 168.48 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,605 | 34,955 | 35,889 |
| GOLD | XAU | 17,348,000 | 0 | 17,652,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,587 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 800 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 97,63 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD ghi nhận mức tăng nhẹ so với rổ các đồng tiền chủ chốt, khi tâm lý né tránh rủi ro quay trở lại trên thị trường tài chính toàn cầu. Làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ tại Mỹ đã thúc đẩy nhu cầu nắm giữ các tài sản an toàn, trong đó đồng USD tiếp tục phát huy vai trò truyền thống. Chỉ số USD Index (DXY) hiện đứng ở mức 97,63, sau khi chạm đỉnh cao nhất trong hai tuần vào đầu phiên giao dịch ngày thứ Sáu, cho thấy USD đang lấy lại trạng thái ổn định sau giai đoạn biến động.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Động lực phục hồi của đồng USD còn đến từ những tín hiệu trái chiều trong nội bộ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Một số quan chức ủng hộ cắt giảm lãi suất ở mức đáng kể nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, trong khi nhóm còn lại giữ quan điểm thận trọng, lo ngại rủi ro lạm phát duy trì ở mức cao nếu nới lỏng chính sách quá sớm.
Các số liệu lạm phát mới nhất cho thấy chỉ số CPI tổng thể của Mỹ duy trì ở mức 2,7% so với cùng kỳ năm trước, trong khi CPI lõi ở mức 2,6% trong vòng 12 tháng, cho thấy áp lực lạm phát đang dần hạ nhiệt, qua đó củng cố kỳ vọng Fed có thể nối lại chu kỳ cắt giảm lãi suất trong những tháng tới. Tuy nhiên, lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2%, trong bối cảnh tác động của các chính sách thuế quan mới đối với chi phí sinh hoạt chưa được phản ánh đầy đủ.
Tâm điểm thị trường trong tuần này sẽ là báo cáo việc làm phi nông nghiệp (Nonfarm Payrolls) của Mỹ, cùng các dữ liệu CPI tiếp theo. Đây được xem là cơ sở quan trọng để Fed đánh giá sức khỏe thị trường lao động và điều chỉnh chính sách tiền tệ.
Bên cạnh đó, kết quả bầu cử tại Nhật Bản cũng được dự báo tác động mạnh tới đồng yên. Nếu Thủ tướng Sanae Takaichi giành chiến thắng áp đảo, lo ngại về mở rộng chi tiêu tài khóa và nợ công có thể gây áp lực lên đồng yên, gián tiếp tạo dư địa cho USD tiếp tục mạnh lên.