Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng tuần 43 đồng, hiện ở mức 24.886 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 6/4/2025: Tuần qua, đồng USD biến động mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán hiện ở mức 23.692 - 26.080 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 25.151 - 28.908 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 162 - 179 đồng.
Hôm nay 6/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. TCB - Cập nhật: 07/04/2025 02:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 15065 | 15328 | 15922 |
CAD | CAD | 17613 | 17886 | 18514 |
CHF | CHF | 29348 | 29719 | 30366 |
CNY | CNY | 0 | 3358 | 3600 |
EUR | EUR | 27642 | 27906 | 28949 |
GBP | GBP | 32464 | 32848 | 33798 |
HKD | HKD | 0 | 3188 | 3392 |
JPY | JPY | 168 | 173 | 179 |
KRW | KRW | 0 | 0 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 14127 | 14717 |
SGD | SGD | 18630 | 18907 | 19445 |
THB | THB | 665 | 728 | 783 |
USD | USD (1,2) | 25541 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 25579 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 25606 | 25640 | 25995 |
1. BIDV - Cập nhật: 04/04/2025 14:58 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 25,600 | 25,600 | 25,960 |
Dollar | USD(1-2-5) | 24,576 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 24,576 | - | - |
Bảng Anh | GBP | 33,129 | 33,205 | 34,097 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,260 | 3,267 | 3,367 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 29,772 | 29,802 | 30,624 |
Yên Nhật | JPY | 172.79 | 173.07 | 180.8 |
Baht Thái Lan | THB | 693.3 | 727.8 | 779.88 |
Dollar Australia | AUD | 15,822 | 15,846 | 16,277 |
Dollar Canada | CAD | 18,004 | 18,029 | 18,519 |
Dollar Singapore | SGD | 18,951 | 19,029 | 19,635 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,552 | 2,641 |
Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,737 | 3,866 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,405 | 2,489 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,503 | 3,598 |
Rub Nga | RUB | - | - | - |
Dollar New Zealand | NZD | 14,389 | 14,479 | 14,904 |
Won Hàn Quốc | KRW | 15.73 | 17.38 | 18.68 |
Euro | EUR | 27,898 | 27,943 | 29,138 |
Dollar Đài Loan | TWD | 706.37 | - | 855.21 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,433.85 | - | 6,135.73 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,755.83 | 7,111.73 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 81,527 | 86,695 |
Vàng SJC 1 lượng (đơn vị: 1000đ) | XAU | - | - | 101,900 |
1. Agribank - Cập nhật: 07/04/2025 02:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25,590 | 25,600 | 25,940 |
EUR | EUR | 27,949 | 28,061 | 29,186 |
GBP | GBP | 33,098 | 33,231 | 34,202 |
HKD | HKD | 3,247 | 3,260 | 3,368 |
CHF | CHF | 29,543 | 29,662 | 30,566 |
JPY | JPY | 172.17 | 172.86 | 180.26 |
AUD | AUD | 15,825 | 15,889 | 16,411 |
SGD | SGD | 18,965 | 19,041 | 19,585 |
THB | THB | 735 | 738 | 770 |
CAD | CAD | 17,955 | 18,027 | 18,554 |
NZD | NZD | 14,532 | 15,036 | |
KRW | KRW | 17.11 | 18.87 |
1. Sacombank - Cập nhật: 10/06/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25610 | 25610 | 25970 |
AUD | AUD | 15638 | 15738 | 16306 |
CAD | CAD | 17862 | 17962 | 18518 |
CHF | CHF | 29743 | 29773 | 30660 |
CNY | CNY | 0 | 3505.8 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1080 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 3810 | 0 |
EUR | EUR | 27880 | 27980 | 28855 |
GBP | GBP | 32979 | 33029 | 34142 |
HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
JPY | JPY | 173.1 | 173.6 | 180.12 |
KHR | KHR | 0 | 6.032 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.141 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 6000 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2490 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 14468 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 422 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2633 | 0 |
SGD | SGD | 18897 | 19027 | 19757 |
THB | THB | 0 | 698.8 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 770 | 0 |
XAU | XAU | 9930000 | 9930000 | 10130000 |
XBJ | XBJ | 8800000 | 8800000 | 10130000 |
1. OCB - Cập nhật: 04/04/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 25,610 | 25,660 | 25,910 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 15,691 | 15,841 | 16,911 |
EURO | EUR | 28,014 | 28,164 | 29,341 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 17,804 | 17,904 | 19,224 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 18,969 | 19,119 | 19,595 |
JAPANESE YEN | JPY | 172.96 | 174.46 | 179.16 |
POUND LIVRE | GBP | 33,039 | 33,189 | 33,983 |
GOLD | XAU | 9,898,000 | 0 | 10,152,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,390 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 734 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 1,11%, xuống mức 102,89 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng 0,14%, đạt mức 104,18 trong phiên giao dịch đầu tuần, khi các nhà đầu tư tránh xa các tài sản rủi ro trước các chính sách thuế quan sắp tới làm lu mờ triển vọng lạm phát và tăng trưởng kinh tế của Mỹ.
Ngày 2/4, đồng USD tăng nhẹ 0,01%, đạt mức 104,20 sau khi dữ liệu kinh tế của Mỹ cho thấy sự yếu kém trong lĩnh vực sản xuất và thị trường lao động trước thông báo về thuế quan từ chính quyền Tổng thống Donald Trump.
Theo đó, sản xuất của Mỹ đã thu hẹp vào tháng 3 sau hai tháng liên tiếp mở rộng, trong bối cảnh lo ngại gia tăng về mức thuế quan sẽ làm tăng giá cho người tiêu dùng và doanh nghiệp. Một báo cáo khác của Bộ Lao động Mỹ cho thấy số lượng việc làm đã giảm xuống còn 7,568 triệu vào tháng 2.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Chỉ số USD Index giảm mạnh 0,57%, xuống mức 103,69 điểm vào ngày ¾, sau khi Tổng thống Trump bắt đầu công bố thông báo về mức thuế quan mới. Theo đó, Mỹ sẽ áp dụng mức thuế cơ bản 10% đối với tất cả hàng nhập khẩu vào Mỹ, cùng mức thuế cao hơn đối với một số đối tác thương mại lớn nhất của nước này. Điều đó có nghĩa là tất cả quốc gia và vùng lãnh thổ đều phải chịu mức thuế nhập khẩu chung 10%.
Tại sự kiện, Tổng thống Mỹ cũng mang theo tấm bảng ghi mức thuế áp dụng với từng nền kinh tế, với mức thuế dao động từ 10 - 49%. Trong đó, Anh, Brazil, Singapore sẽ chịu 10% thuế. Liên minh châu Âu, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ chịu 20 - 26%. Trung Quốc và Việt Nam nằm trong nhóm các nước bị áp mức thuế cao nhất, lần lượt là 34% và 46%.
Sang ngày 4/4, đồng USD giảm 1,87%, xuống mức 101,94 điểm khi các nhà đầu tư vật lộn trước tác động từ chính sách thuế quan của Tổng thống Trump đến thương mại toàn cầu và tăng trưởng kinh tế, gây chấn động khắp các thị trường, khiến cổ phiếu toàn cầu chìm trong sắc đỏ và buộc các nhà đầu tư chuyển sang các loại tiền tệ, trái phiếu và vàng là những tài sản ít rủi ro hơn, vì lo ngại về sự suy thoái kinh tế toàn cầu mạnh mẽ sẽ thúc đẩy lạm phát.
Chốt tuần giao dịch, đồng USD tăng 0,82%, đạt mức 102,89 điểm trong bối cảnh Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell thừa nhận những tác động từ chính sách thuế quan của Mỹ và đưa ra tín hiệu thận trọng trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ trong tương lai.