Thứ ba 15/09/2026 15:09
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 6/12/2024: Đồng USD thế giới giảm xuống dưới mốc 106 điểm

Sáng 6/12, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 4 đồng, hiện ở mức 24.266 đồng. Trong khi đó, đồng USD thế giới giảm 0,60%, xuống mức 105,72 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay 3/12/2024: Đồng USD thế giới tăng 0,65 %, đạt mức 106,39 điểm Tỷ giá USD hôm nay 4/12/2024: Đồng USD trong nước tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 5/12/2024: Đồng USD thế giới giảm nhẹ 0,02%

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/12, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 4 đồng, hiện ở mức 24.266 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 6/12/2024:
Tỷ giá USD hôm nay 6/12/2024: Đồng USD thế giới giảm xuống dưới mốc 106 điểm.

Tỷ giá USD trong nước hôm nay:

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.400 - 25.450 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước giảm nhẹ 1 đồng ở 2 chiều mua vào - bán ra, hiện ở mức 153 - 169 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 24.238 - 26.789 đồng.

Hôm nay 6/12, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. Agribank - Cập nhật: 15/09/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,79525,82526,205
EUREUR29,46229,58030,778
GBPGBP34,46634,60435,634
HKDHKD3,2493,2623,378
CHFCHF31,25931,38532,319
JPYJPY164.07164.73172.71
AUDAUD18,19718,27018,864
SGDSGD20,10320,18420,777
THBTHB763766802
CADCAD18,36218,43619,026
NZDNZD14,72915,268
KRWKRW18.3720.31

1. Sacombank - Cập nhật: 17/10/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD258002580026160
AUDAUD181411824119166
CADCAD183271842719441
CHFCHF313703140032973
CNYCNY3809.23834.23969.7
CZKCZK011900
DKKDKK040100
EUREUR294952952531250
GBPGBP344743452436282
HKDHKD033050
JPYJPY164.23164.73175.24
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK028200
NZDNZD0147500
PHPPHP03800
SEKSEK026600
SGDSGD200322016220885
THBTHB0724.90
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999142500001425000014550000
SBJSBJ130000001300000014550000

1. BIDV - Cập nhật: 15/09/2026 14:20 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,78025,78026,160
DollarUSD(1-2-5)24,749--
DollarUSD(10-20)24,749--
EuroEUR29,36529,38930,784
Yên NhậtJPY163.06163.35173.25
Bảng AnhGBP34,35434,44735,639
Dollar AustraliaAUD18,14518,21118,900
Dollar CanadaCAD18,32518,38419,064
Franc Thụy SỹCHF31,37031,46832,396
Dollar SingaporeSGD19,98820,05020,836
Nhân Dân TệCNY-3,7943,940
Dollar Hồng KôngHKD3,2433,2533,390
Won Hàn QuốcKRW17.5818.3319.95
Baht Thái LanTHB743.75752.94806.21
Dollar New ZealandNZD14,62614,76215,201
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,6092,701
Krone Đan MạchDKK-3,9394,078
Krone Na UyNOK-2,7312,827
Kip LàoLAK-0.891.23
Ringgit MalaysiaMYR5,940.67-6,711.2
Dollar Đài LoanTWD736.37-892.16
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,7957,157.74
Kuwait DinarKWD-82,30187,576

1. TCB - Cập nhật: 15/09/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD179411821618794
CADCAD181321840719026
CHFCHF311033148132121
CNYCNY038243920
EUREUR293072952830608
GBPGBP341583454935489
HKDHKD031783380
JPYJPY160164171
KRWKRW01820
NZDNZD01463415224
SGDSGD198602014220713
THBTHB695758811
USDUSD (1,2)2569000
USDUSD (5,10,20)2572800
USDUSD (50,100)257562577026140

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,70825,82826,897
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,67825,82826,897
US DOLLAR (1)USD124,33725,82826,897
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,20818,30819,421
EUROEUR29,34429,44431,104
CANADIAN DOLLARCAD18,28318,38319,693
SINGAPORE DOLLARSGD20,13920,28920,845
JAPANESE YENJPY165.02166.52172.09
POUND LIVREGBP34,45334,60335,672
GOLDXAU14,228,000014,532,000
CHINESE YUANCNY03,7240
THAI BAHTTHB07620
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,60%, xuống mức 105,72 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Đồng USD giảm khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần của Mỹ tăng cao hơn dự kiến, lên mức cao nhất trong 6 tuần.

Theo công cụ Fedwatch, thị trường đang đặt cược khả năng Fed giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 12 ở mức 76%. Vào đầu năm nay, thị trường lãi suất tương lai đã định giá khoảng 150 điểm cơ bản cho đợt cắt giảm lãi suất dự kiến từ Fed trong năm 2024. Tuy nhiên, tại thời điểm gần kết thúc năm 2024, chỉ với một cuộc họp chính sách nữa thì rõ ràng là điều đó sẽ khó có thể xảy ra.

Tỷ giá USD hôm nay 6/12/2024:
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h.

Theo Ngân hàng Trung ương Mỹ, trong quá trình cắt giảm lãi suất có thể thận trọng hơn, nhưng điều này không khiến thị trường giảm cược vào đợt cắt giảm lãi suất tại cuộc họp chính sách tháng 12.

Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm của Mỹ, phản ánh tốt nhất kỳ vọng của Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã giảm sau khảo sát của các nhà quản lý mua dịch vụ ISM và dữ liệu bảng lương tư nhân ADP thấp hơn dự kiến. Theo đó, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần của nước này tăng 9.000, lên mức cao nhất là 224.000 trong 6 tuần, cho thấy thị trường lao động suy yếu hơn so với kỳ vọng ở mức 215.000.

Thêm nữa, Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) của Viện Quản lý Cung ứng đã giảm 52,1 vào tháng trước, sau khi tăng vọt lên mức 56,0 vào tháng 10 - mức cao nhất kể từ tháng 8/2022.

Trong khi đó, đồng yên Nhật tăng nhẹ sau khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) có thể tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách ngày 19/12.

Đồng EUR tăng giá gây sức ép lên đồng USD khi căng thẳng địa chính trị tại Pháp hạ nhiệt, và nhờ những bình luận từ thành viên Hội đồng quản trị Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) không nên cắt giảm lãi suất xuống dưới mức trung lập

Tin bài khác
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 15/9/2026: Yên Nhật chạm mốc 155 JPY/USD trước giờ G họp lãi suất BOJ và Fed

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 15/9/2026: Yên Nhật chạm mốc 155 JPY/USD trước giờ G họp lãi suất BOJ và Fed

Tỷ giá Yên Nhật ngày 15/9, ghi nhận Yên Nhật giảm về 155 JPY/USD trước quyết định lãi suất của Fed và BOJ, chịu sức ép từ đồng USD tăng giá cùng chi phí năng lượng leo thang.
Giá vàng hôm nay 15/9/2026: Vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay 15/9/2026: Vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay 15/9, trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm, với vàng miếng SJC phổ biến ở mức 142,6 - 145,6 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn dao động 142,6 - 146,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay lùi về 4.292,5 USD/ounce khi USD mạnh lên và kỳ vọng Fed tăng lãi suất đạt 93%.
Giá thép hôm nay 15/9/2026: Quặng sắt về đáy 3 tuần vì nhà máy thua lỗ kỷ lục

Giá thép hôm nay 15/9/2026: Quặng sắt về đáy 3 tuần vì nhà máy thua lỗ kỷ lục

Giá thép hôm nay 15/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận biên lợi nhuận nhà máy thép Trung Quốc sụt giảm kỷ lục đẩy giá quặng sắt lùi về đáy 3 tuần. Cập nhật chi tiết diễn biến thị trường thép thế giới ngày 15/9.
Giá tiêu hôm nay 15/9/2026: Thị trường đi ngang, lộ diện điểm nghẽn ngành hồ tiêu

Giá tiêu hôm nay 15/9/2026: Thị trường đi ngang, lộ diện điểm nghẽn ngành hồ tiêu

Giá tiêu hôm nay 15/9/2026, ghi nhận thị trường trong nước tiếp tục đi ngang ở mức 137.000 – 141.000 đồng/kg. Dù xuất khẩu tăng trưởng tích cực, ngành hồ tiêu Việt Nam vẫn đối mặt nhiều thách thức lớn.
Giá cao su hôm nay 15/9/2026: Giá cao su trên sàn Thượng Hải đồng loạt giảm

Giá cao su hôm nay 15/9/2026: Giá cao su trên sàn Thượng Hải đồng loạt giảm

Giá cao su hôm nay 15/9, tại các doanh nghiệp lớn trong nước tiếp tục ổn định, trong khi diễn biến trên các sàn quốc tế chưa đồng nhất. TOCOM ghi nhận kỳ hạn tháng 10/2026 tăng 6,20 yên/kg, trái lại SHFE đồng loạt giảm. Trong bối cảnh đó, các động thái mở rộng đầu tư của doanh nghiệp cao su Trung Quốc cho thấy nhu cầu củng cố chuỗi cung ứng và vật liệu elastomer vẫn được quan tâm.
Giá bạc hôm nay 15/9/2026: Giá bạc đồng loạt giảm

Giá bạc hôm nay 15/9/2026: Giá bạc đồng loạt giảm

Giá bạc hôm nay 15/9, tiếp tục giảm tại cả thị trường trong nước và quốc tế. Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, bạc giảm 23.000 - 24.000 đồng/lượng, trong khi giá bạc giao ngay thế giới lùi 0,78% xuống 63,22 - 63,42 USD/ounce. Thị trường đang chịu sức ép từ USD và lợi suất trái phiếu Mỹ khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed.
Giá heo hơi hôm nay 15/9 /2026: Giá heo hơi tăng nhẹ tại Hưng Yên và Lạng Sơn

Giá heo hơi hôm nay 15/9 /2026: Giá heo hơi tăng nhẹ tại Hưng Yên và Lạng Sơn

Giá heo hơi hôm nay 15/9, duy trì ổn định trên cả nước, chỉ Hưng Yên và Lạng Sơn tăng 1.000 đồng/kg. Mặt bằng thu mua hiện dao động 57.000 - 60.000 đồng/kg. Trong khi đó, xã Quang Thiện (Ninh Bình) đã công bố hết dịch tả heo châu Phi sau hơn một tháng xử lý ổ dịch.
Giá xăng dầu hôm nay 15/9/2026: Dầu thế giới tăng vọt cùng rủi ro đứt gãy nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 15/9/2026: Dầu thế giới tăng vọt cùng rủi ro đứt gãy nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 15/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 23.744 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 24.239 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận tăng mạnh khi xung đột Trung Đông đe dọa eo biển Hormuz và đường ống dẫn dầu Saudi Arabia. Cập nhật diễn biến thị trường mới nhất.
Giá lúa gạo hôm nay 15/9/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm nhích nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 15/9/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm nhích nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 15/9, giá gạo nguyên liệu và các loại phụ phẩm bất ngờ điều chỉnh tăng nhẹ từ 50 - 100 đồng/kg. Dù giá lúa và gạo xuất khẩu duy trì đà đi ngang, triển vọng tiêu thụ vẫn tích cực nhờ tín hiệu gia tăng lực cầu từ Philippines - thị trường đang chiếm hơn 70% lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam nhằm dự trữ ứng phó đợt hạn El Niño.
Giá cà phê hôm nay 15/9/2026: Giá cà phê thế giới trái chiều, trong nước ổn định

Giá cà phê hôm nay 15/9/2026: Giá cà phê thế giới trái chiều, trong nước ổn định

Giá cà phê hôm nay 14/9, tại Tây Nguyên đi ngang ở mức 94.700 - 95.500 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, robusta và arabica diễn biến trái chiều, trong khi nguồn cung Brazil gia tăng và khả năng bổ sung hàng vào kho ICE đang tạo sức ép đáng kể lên giá arabica.
Dự báo giá vàng ngày mai 15/9:  Khó tăng, nguy cơ tiếp tục giảm

Dự báo giá vàng ngày mai 15/9: Khó tăng, nguy cơ tiếp tục giảm

Dự báo giá vàng 15/9, vàng trong nước chốt phiên 14/9 tăng nhẹ, nhưng diễn biến trên thị trường quốc tế lại kém tích cực khi vàng thế giới mất gần 43 USD/ounce. Trong bối cảnh giá dầu tăng mạnh, lạm phát Mỹ còn dai dẳng và kỳ vọng Fed nâng lãi suất 25 điểm cơ bản đang ở mức cao, giá vàng ngày mai tiếp tục chịu áp lực giảm.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/9/2026: Yên Nhật tăng cao trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/9/2026: Yên Nhật tăng cao trước áp lực tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/9, ghi nhận Yên Nhật duy trì ở vùng đỉnh dù nhịp điều chỉnh nhẹ quanh mốc 154 JPY/USD. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản chịu áp lực nâng lãi suất lên 1,25%.
Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Vàng trong nước đi ngang, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Giá vàng hôm nay 14/9/2026: Vàng trong nước đi ngang, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Giá vàng hôm nay 14/9, vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục đứng giá, phổ biến trong khoảng 143 - 147 triệu đồng/lượng. Trong khi thị trường trong nước chưa có biến động, vàng thế giới chịu áp lực điều chỉnh khi giao ngay hiên ở mức 4.339,6 USD/ounce, trong bối cảnh nhà đầu tư hướng sự chú ý đến quyết định lãi suất của Fed.
Giá thép hôm nay 14/9/2026: Thị trường trong nước ổn định, thép quốc tế phân hoá

Giá thép hôm nay 14/9/2026: Thị trường trong nước ổn định, thép quốc tế phân hoá

Giá thép hôm nay 14/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận sự trái chiều khi thị trường châu Á liên tục biến động, trong khi Mỹ và châu Âu ghi nhận đà tăng giá từ các ông lớn.
Giá cao su hôm nay 14/9/2026: Khép tuần, giá cao su thế giới trái chiều, nguồn cung toàn cầu chịu sức ép

Giá cao su hôm nay 14/9/2026: Khép tuần, giá cao su thế giới trái chiều, nguồn cung toàn cầu chịu sức ép

Giá cao su hôm nay 14/9, khép lại tuần giao dịch, giá cao su trong nước tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục bình ổn, trong khi thị trường châu Á diễn biến trái chiều. Đáng chú ý, ANRPC ước tính sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu tháng 7/2026 giảm 5,15% so với cùng kỳ, xuống 1,321 triệu tấn, trong khi nhu cầu tăng 0,8% lên 1,297 triệu tấn.