| Dự báo giá vàng ngày mai 5/10/2026: Áp lực giảm chưa hạ nhiệt Dự báo giá vàng ngày mai 6/10/2026: Vàng có thể tăng nhẹ Dự báo giá vàng ngày mai 7/10/2026: Giá vàng đối mặt áp lực giảm tiếp? |
Theo ghi nhận của phóng viênTạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 7/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn biến động tăng giảm đan xen ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 139,9 - 143,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 8/10/2026: Vàng còn giảm sâu? |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 140 - 143 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 139,3 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), duy trì ổn định ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 139,5 - 143 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng nay. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140 - 143 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140 - 143 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139,2 - 143,2 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 139,2 - 143,2 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 139,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/10/2026 13:25 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 139,500 ▼500K | 142,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 139,500 ▼500K | 142,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 139,500 ▼500K | 142,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 139,500 ▼500K | 142,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 139,500 ▼500K | 142,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 139,500 ▼500K | 142,500 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 07/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,000 ▼50K | 14,300 ▼50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,000 ▼50K | 14,300 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,000 ▼50K | 14,300 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,900 ▼20K | 14,300 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,900 ▼20K | 14,300 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,900 ▼20K | 14,300 ▼20K |
| NL 99.99 | 13,250 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,150 | |
| Trang sức 99.9 | 13,580 ▼20K | 14,180 ▼20K |
| Trang sức 99.99 | 13,590 ▼20K | 14,190 ▼20K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 140 ▼1265K | 14,302 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140 ▼1265K | 14,303 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,395 ▲1255K | 1,425 ▲1282K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,395 ▲1255K | 1,426 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 137 ▼1238K | 1,415 ▲1273K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,099 ▼495K | 140,099 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,486 ▼375K | 106,286 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,658 ▼34K | 9,638 ▼34K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,674 ▼305K | 86,474 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 72,853 ▼291K | 82,653 ▼291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,361 ▲44404K | 59,161 ▲53224K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140 ▼1265K | 143 ▼1292K |
Dự báo giá vàng ngày mai 8/10/2026
Giá vàng thế giới chịu sức ép rõ rệt trong phiên 7/10 khi các yếu tố vĩ mô đồng loạt bất lợi. Theo Kitco, lúc 16h, giá vàng giao ngay chỉ còn khoảng 4.135 USD/ounce, giảm 28,1 USD so với buổi sáng. Trading Economics ghi nhận giá vàng có thời điểm rơi xuống dưới 4.150 USD/ounce, xóa phần lớn mức tăng của phiên trước.
Động lực chính đến từ thị trường năng lượng. Giá dầu phục hồi khi rủi ro nguồn cung tại Trung Đông gia tăng, trong đó Iran tăng cường tấn công các tàu chở dầu qua eo biển Hormuz, còn lực lượng Saudi Arabia tiếp tục đối đầu với Houthi. Dầu tăng trở lại làm bài toán lạm phát nóng lên, qua đó hạn chế kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ và gây bất lợi cho vàng.
Sức ép còn đến từ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở vùng cao nhất nhiều thập kỷ, trong bối cảnh thị trường lo ngại lạm phát kéo dài, rủi ro tài khóa và lượng phát hành nợ phục vụ đầu tư AI gia tăng. Thị trường hiện nghiêng về khả năng gần 80% Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10.
Dù vậy, nền tảng dài hạn của vàng vẫn được củng cố bởi nhu cầu mua vào của ngân hàng trung ương. Theo WGC, các ngân hàng trung ương mua ròng 39 tấn vàng trong tháng 8, nâng tổng lượng mua được báo cáo trong năm 2026 lên 170 tấn. Trung Quốc, Uzbekistan và Ba Lan tiếp tục dẫn đầu, cho thấy chiến lược tích lũy vàng vẫn được duy trì ngay cả khi giá biến động mạnh.