Thứ năm 15/01/2026 04:04
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 30/11/2024: Đồng USD trong nước và thế giới cùng chiều giảm phiên cuối tháng

Sáng 30/11/2024, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 20 đồng, hiện ở mức 24.251 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 27/11/2024: Đồng USD tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 28/11/2024: Đồng USD thế giới bất ngờ giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 29/11/2024: Đồng USD giữ ổn định trong kỳ nghỉ Lễ Tạ ơn tại Mỹ

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng nhẹ 0,07%, đạt mức 106,16.

Tỷ giá USD hôm nay 30/11/2024: Đồng USD trong nước và thế giới cùng chiều giảm phiên cuối tháng
Tỷ giá USD hôm nay 30/11/2024: Đồng USD trong nước và thế giới cùng chiều giảm phiên cuối tháng

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Chốt phiên giao dịch mới đây, đồng USD tiếp tục trượt giá so với các loại tiền tệ chính, trong khi đồng Yên Nhật Bản đã tăng lên mức cao nhất trong 6 tuần so với đồng USD vào phiên giao dịch vừa qua, sau khi dữ liệu mới công bố cho thấy lạm phát nhanh hơn dự kiến ở Tokyo khiến các nhà đầu tư tăng đặt cược về việc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sẽ tăng lãi suất vào tháng tới.

Theo đó, đồng USD đã chốt phiên giao dịch giảm 1,27% so với đồng yên Nhật, hiện ở mức 149,62 yên và trước đó có thời điểm đã chạm mốc 149,47 yên, mức thấp nhất kể từ ngày 21/10. Đồng USD cũng giảm tuần 3,38% so với đồng tiền Nhật Bản, mức giảm lớn nhất kể từ tháng 7.

Đồng USD biến động trong phạm vi hẹp sau đợt bị bán mạnh do hầu hết nhà đầu tư Hoa Kỳ đang tận hưởng kỳ nghỉ Lễ Tạ ơn. Khối lượng giao dịch đã giảm trước kỳ nghỉ Lễ Tạ ơn của Mỹ từ ngày 28/11. Chỉ số DXY có thời điểm chạm mốc 105,61 trong phiên, mức thấp nhất kể từ ngày 12/11.

Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Marketwatch
Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Marketwatch

Trong đó, dữ liệu kinh tế mạnh hơn dự kiến cũng đã thúc đẩy các khoản đặt cược rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm tốc độ cắt giảm lãi suất khi tiến gần đến mức lãi suất trung lập. Các nhà giao dịch hiện đang định giá 66% khả năng Fed sẽ cắt giảm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp ngày 17 và 18/12, nhưng chỉ có 17% khả năng Fed sẽ cắt giảm thêm vào tháng 1, theo Công cụ FedWatch của CME Group.

Dữ liệu kinh tế quan trọng tiếp theo của Mỹ sẽ được công bố vào cuối tuần tới là báo cáo việc làm tháng 11.

Ngược lại, diễn biến đồng EUR tăng 0,24%, đạt mức 1,0578 USD. Tuy nhiên, đồng tiền chung châu Âu này đã giảm 2,8% trong tháng 11 khi đồng USD tăng giá. Đồng EUR đang hướng đến tháng tăng trưởng tồi tệ nhất kể từ tháng 5/2023.

Dữ liệu công bố ngày 29/11 cho thấy giá tiêu dùng của Pháp tăng theo kỳ vọng vào tháng 11. Báo cáo lạm phát của Đức công bố một ngày trước đó cũng cho thấy áp lực giá cả vẫn ổn định trong tháng 11 mặc dù có kỳ vọng.

Theo các nhà phân tích nhận định rằng các mức thuế quan mới được đề xuất cùng với cam kết siết chặt nhập cư bất hợp pháp của Tổng thống đắc cử Mỹ Donald Trump có thể làm bùng phát lạm phát.

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 20 đồng, hiện ở mức 24.251 đồng.

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức: 23.400 đồng - 25.450 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 24.339 đồng – 26.901 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức: 153 đồng – 169 đồng.

Hôm nay 30/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 15/01/2026 03:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD170601733117905
CADCAD183831866019276
CHFCHF320983248033122
CNYCNY034703830
EUREUR299783025131275
GBPGBP345513494335876
HKDHKD032393441
JPYJPY158162169
KRWKRW01618
NZDNZD01478715374
SGDSGD198702015220673
THBTHB751814868
USDUSD (1,2)2601200
USDUSD (5,10,20)2605300
USDUSD (50,100)260822610126391
2. BIDV - Cập nhật: 14/01/2026 16:11 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,09126,09126,391
DollarUSD(1-2-5)25,048--
DollarUSD(10-20)25,048--
EuroEUR30,15730,18131,423
Yên NhậtJPY162.19162.48169.78
Bảng AnhGBP34,88634,98035,911
Dollar AustraliaAUD17,31717,38017,886
Dollar CanadaCAD18,59118,65119,240
Franc Thụy SỹCHF32,41432,51533,285
Dollar SingaporeSGD20,00820,07020,756
Nhân Dân TệCNY-3,7153,825
Dollar Hồng KôngHKD3,3133,3233,416
Won Hàn QuốcKRW16.5117.2218.54
Baht Thái LanTHB798.55808.41863.15
Dollar New ZealandNZD14,79414,93115,325
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,8092,900
Krone Đan MạchDKK-4,0324,161
Krone Na UyNOK-2,5632,645
Kip LàoLAK-0.931.29
Ringgit MalaysiaMYR6,073.67-6,833.62
Dollar Đài LoanTWD752.46-908.16
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,896.957,241.82
Kuwait DinarKWD-83,72988,811
3. Agribank - Cập nhật: 15/01/2026 03:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,09026,09126,391
EUREUR30,01830,13931,305
GBPGBP34,66034,79935,793
HKDHKD3,3013,3143,427
CHFCHF32,22832,35733,274
JPYJPY161.19161.84169.02
AUDAUD17,22417,29317,864
SGDSGD20,03920,11920,696
THBTHB812815852
CADCAD18,57818,65319,227
NZDNZD14,83415,360
KRWKRW17.1018.70
4. Sacombank - Cập nhật: 29/09/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD260692606926391
AUDAUD172431734318268
CADCAD185621866219676
CHFCHF323653239533977
CNYCNY03733.30
CZKCZK012200
DKKDKK041250
EUREUR301623019231920
GBPGBP348543490436665
HKDHKD033900
JPYJPY162.01162.51173.02
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.20
LAKLAK01.1730
MYRMYR066400
NOKNOK025950
NZDNZD0149000
PHPPHP04170
SEKSEK028200
SGDSGD200272015720885
THBTHB0780.70
TWDTWD08400
SJC 9999SJC 9999161500001615000016350000
SBJSBJ140000001400000016350000
5. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,11326,16326,391
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,11326,16326,391
US DOLLAR (1)USD126,11326,16326,391
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,29617,39618,508
EUROEUR30,30430,30431,720
CANADIAN DOLLARCAD18,52618,62619,934
SINGAPORE DOLLARSGD20,10420,25420,819
JAPANESE YENJPY162.08163.58168.18
POUND LIVREGBP34,91935,06936,200
GOLDXAU16,088,000016,292,000
CHINESE YUANCNY03,6170
THAI BAHTTHB08140
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Tin bài khác
Dự báo giá vàng 15/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp tục tăng mạnh

Dự báo giá vàng 15/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp tục tăng mạnh

Dự báo giá vàng ngày 15/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng.
Dự báo giá tiêu 15/1: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng tăng

Dự báo giá tiêu 15/1: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng tăng

Dự báo giá tiêu 15/1/2026 dự kiến dao động trong khoảng từ 149.000 - 152.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá cà phê 15/1: Cà phê trong nước đảo chiều "bật" tăng

Dự báo giá cà phê 15/1: Cà phê trong nước đảo chiều "bật" tăng

Dự báo giá cà phê 15/1/2026 dự kiến tăng 700 - 900 đồng/kg, dao động 97.700 - 98.500 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay 14/1: Vàng nhẫn tiếp đà tăng mạnh nhất 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 14/1: Vàng nhẫn tiếp đà tăng mạnh nhất 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 14/1/2026 ghi nhận vàng miếng duy trì vùng đỉnh lịch sử, vàng nhẫn tại một số thương hiệu tiếp tục tăng, trong khi giá vàng thế giới quay đầu giảm.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/1: Sức ép từ bất ổn chính trị, đồng Yên áp sát ngưỡng 160

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/1: Sức ép từ bất ổn chính trị, đồng Yên áp sát ngưỡng 160

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/1, ghi nhận đồng Yên Nhật tiến sát mốc 160 JPY/USD do lo ngại bầu cử sớm và dữ liệu kinh tế suy yếu, dấy lên dự báo về khả năng can thiệp tỷ giá từ Chính phủ.
Giá thép hôm nay 14/1/2026: Giá thép giảm nhẹ khi nhu cầu yếu

Giá thép hôm nay 14/1/2026: Giá thép giảm nhẹ khi nhu cầu yếu

Giá thép hôm nay 14/1 trong nước ổn định, dao động 12.520 - 13.950 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, thị trường quặng sắt và thép thế giới đồng loạt hạ nhiệt do áp lực tồn kho tại cảng tăng cao và biên lợi nhuận nhà máy thu hẹp.
Giá cao su hôm nay 14/1/2026: Giá cao su thế giới đồng loạt tăng

Giá cao su hôm nay 14/1/2026: Giá cao su thế giới đồng loạt tăng

Giá cao su hôm nay 14/1, trong nước hôm nay tiếp tục duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn. Trên thị trường thế giới, giá cao su châu Á đồng loạt tăng trở lại khi đồng yen suy yếu và giá dầu kéo dài đà đi lên, trong đó Nhật Bản dẫn đầu mức tăng, còn Trung Quốc và Thái Lan ghi nhận xu hướng phục hồi tích cực.
Giá bạc hôm nay 14/1/2026: Giá bạc trong nước tăng mạnh theo đà thế giới, bạc vượt 88 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 14/1/2026: Giá bạc trong nước tăng mạnh theo đà thế giới, bạc vượt 88 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 14/1, trong nước tiếp tục tăng mạnh tại nhiều thị trường lớn, với mức điều chỉnh lên tới 110.000 đồng/lượng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Trên thị trường thế giới, giá bạc giao ngay bứt phá lên 88,33 USD/ounce, thiết lập đỉnh lịch sử mới khi nhu cầu công nghiệp gia tăng và kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thận trọng, qua đó đưa bạc trở thành tâm điểm của dòng tiền đầu tư toàn cầu.
Giá heo hơi hôm nay 14/1/2026: Giá heo hơi duy trì đà tăng mạnh trên cả nước

Giá heo hơi hôm nay 14/1/2026: Giá heo hơi duy trì đà tăng mạnh trên cả nước

Giá heo hơi hôm nay 14/1, tiếp tục giữ đà tăng mạnh tại hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước, với mức điều chỉnh phổ biến từ 1.000 – 2.000 đồng/kg. Hiện giá heo hơi toàn quốc dao động trong khoảng 65.000 – 76.000 đồng/kg, trong đó miền Bắc duy trì mặt bằng cao nhất, còn miền Nam vẫn là khu vực có giá thấp nhất. Trong bối cảnh thời tiết mùa Đông diễn biến phức tạp, nhiều địa phương đang siết chặt công tác phòng, chống dịch bệnh nhằm ổn định nguồn cung chăn nuôi.
Giá tiêu hôm nay 14/1/2026: Sức ép từ đồng USD, giá nội địa điều chỉnh giảm

Giá tiêu hôm nay 14/1/2026: Sức ép từ đồng USD, giá nội địa điều chỉnh giảm

Giá tiêu hôm nay 14/1, ghi nhận giảm 500 - 1.000 đồng/kg do biến động tỷ giá. Thị trường trong nước dao động quanh mức 149.000 - 152.000 đồng/kg với giao dịch trầm lắng.
Giá xăng dầu hôm nay 14/1/2026: Giá dầu thế giới tăng vọt vì lo ngại nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 14/1/2026: Giá dầu thế giới tăng vọt vì lo ngại nguồn cung

Giá xăng dầu hôm nay 14/1, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 18.233 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 18.560 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, giá dầu Brent tăng mạnh hơn 2% lên mức cao nhất 12 tuần do căng thẳng địa chính trị và sự cố vận tải tại Biển Đen.
Giá lúa gạo hôm nay 14/1/2026: Giá gạo nguyên liệu nhích nhẹ, thị trường lúa Đông Xuân giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay 14/1/2026: Giá gạo nguyên liệu nhích nhẹ, thị trường lúa Đông Xuân giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay 14/1, ghi nhận giá gạo nguyên liệu đảo chiều tăng nhẹ so với phiên trước, trong khi giao dịch nhìn chung vẫn trầm lắng. Nguồn lúa Đông Xuân chào bán rải rác tại một số địa phương, giá cơ bản ổn định do thương lái thận trọng, sức mua chưa cải thiện rõ nét trong bối cảnh thị trường xuất khẩu tiếp tục chịu áp lực dư cung toàn cầu.
Giá sầu riêng hôm nay 14/1: Thị trường tăng nhẹ ở một vài kho

Giá sầu riêng hôm nay 14/1: Thị trường tăng nhẹ ở một vài kho

Giá sầu riêng hôm nay 14/1, tại khu vực miền Tây, sầu riêng Ri6 và sầu riêng Chuồng Bò loại đẹp hiện dao động ở mức 70.000 – 75.000 đồng/kg, sầu riêng Thái đẹp giữ mức giá 108.000 – 115.000 đồng/kg; sầu riêng khu vực miền Đông tăng giá.
Giá cà phê hôm nay 14/1/2026: Giá cà phê thế giới đồng loạt tăng trở lại

Giá cà phê hôm nay 14/1/2026: Giá cà phê thế giới đồng loạt tăng trở lại

Giá cà phê hôm nay 14/1, duy trì ổn định tại khu vực Tây Nguyên, dao động trong khoảng 97.200 – 97.800 đồng/kg, riêng Lâm Đồng giảm nhẹ 200 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, giá cà phê bật tăng trên cả hai sàn London và New York, khi robusta tiếp đà đi lên nhờ đồng USD suy yếu, trong khi arabica phục hồi dù lo ngại nguồn cung tại Brazil và Colombia có dấu hiệu hạ nhiệt.
Dự báo giá vàng 14/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng duy trì đà tăng cao

Dự báo giá vàng 14/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng duy trì đà tăng cao

Dự báo giá vàng ngày 14/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng.