Thứ tư 14/10/2026 23:53
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2025: Đồng USD thế giới đảo chiều giảm, trong nước tăng

Sáng 25/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 31 đồng, hiện ở mức 24.928 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 22/4/2025: Đồng USD thế giới giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 23/4/2025: Đồng USD trong nước giảm, thế giới lấy lại đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 24/4/2025: Đồng USD thế giới duy trì đà tăng

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 20 đồng, hiện ở mức 24.897 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2025: Đồng USD thế giới duy trì đà tăng
Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2025: Đồng USD thế giới đảo chiều giảm, trong nước tăng

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán tăng, hiện ở mức 23.732 VND/USD - 26.124 VND/USD.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 26.863 VND – 29.691 VND.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra ở mức 166 VND – 183 VND.

Hôm nay 25/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 14/10/2026 23:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD176071788018464
CADCAD176871796118580
CHFCHF304143078931442
CNYCNY038263923
EUREUR283502856629646
GBPGBP335463393434871
HKDHKD031693371
JPYJPY156160167
KRWKRW01820
NZDNZD01423114821
SGDSGD196501993120510
THBTHB686749803
USDUSD (1,2)2563300
USDUSD (5,10,20)2567100
USDUSD (50,100)256992571326083
2. BIDV - Cập nhật: 14/10/2026 13:49 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,70025,70026,080
DollarUSD(1-2-5)24,672--
DollarUSD(10-20)24,672--
EuroEUR28,44528,46829,820
Yên NhậtJPY159.06159.35169.01
Bảng AnhGBP33,73433,82534,992
Dollar AustraliaAUD17,78717,85118,530
Dollar CanadaCAD17,88217,93918,600
Franc Thụy SỹCHF30,70730,80231,722
Dollar SingaporeSGD19,78819,85020,631
Nhân Dân TệCNY-3,7943,939
Dollar Hồng KôngHKD3,2323,2423,378
Won Hàn QuốcKRW17.8518.6120.25
Baht Thái LanTHB735.27744.35797.03
Dollar New ZealandNZD14,22914,36114,794
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5572,648
Krone Đan MạchDKK-3,8153,950
Krone Na UyNOK-2,6792,774
Kip LàoLAK-0.881.22
Ringgit MalaysiaMYR5,928.04-6,691.5
Dollar Đài LoanTWD726.69-880.47
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,775.727,138.14
Kuwait DinarKWD-81,75286,997
United Arab Emirates DirhamAED-6,7947,321
3. Agribank - Cập nhật: 14/10/2026 23:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,69525,72526,105
EUREUR28,43428,57729,801
GBPGBP33,72033,88934,921
HKDHKD3,2283,2473,364
CHFCHF30,57530,72931,674
JPYJPY158.69160.29168.27
AUDAUD17,73517,86018,457
SGDSGD19,79419,97420,568
THBTHB741756793
CADCAD17,89517,98518,583
NZDNZD14,32014,875
KRWKRW18.6720.64
4. Sacombank - Cập nhật: 12/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD256852571526075
AUDAUD178021790218825
CADCAD178671796718978
CHFCHF306603069032279
CNYCNY3809.13834.13969.2
CZKCZK011400
DKKDKK039000
EUREUR285292855930282
GBPGBP338453389535647
HKDHKD033150
JPYJPY159.94160.44170.95
KHRKHR06.0970
KRWKRW0190
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027300
NZDNZD0143450
PHPPHP03800
SEKSEK025900
SGDSGD198221995220674
THBTHB0716.10
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999140500001405000014350000
SBJSBJ125000001250000014350000
5. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênMãTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,59725,71726,010
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,56725,71726,010
US DOLLAR (1)USD125,54725,71726,010
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,81817,91819,023
EUROEUR28,36728,46730,130
CANADIAN DOLLARCAD17,82817,92819,236
SINGAPORE DOLLARSGD19,92320,07320,628
JAPANESE YENJPY160.59162.09167.62
POUND LIVREGBP33,75533,90534,977
GOLDXAU14,028,000014,332,000
CHINESE YUANCNY03,7180
THAI BAHTTHB07520
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,56%, xuống mức 99,29.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Đồng USD lại quay đầu giảm vào phiên giao dịch vừa qua, khi các nhà đầu tư tỏ ra lo ngại về cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc.

Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2025: Đồng USD thế giới duy trì đà tăng
iểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView

Đồng Yên dẫn đầu đà tăng, khiến đồng USD giảm 0,71% trong ngày xuống 142,395, nhưng vẫn trên mốc 140 đã bị phá vỡ vào tuần trước.

Đồng USD là nạn nhân lớn nhất của các biện pháp thuế quan "lúc có lúc không" của ông Trump, giảm 4,8% chỉ riêng trong tháng Tư, đây sẽ là mức giảm hàng tháng lớn nhất kể từ tháng 11/2022.

Đồng Bảng Anh tăng 0,53% lên 1,332 USD. Bộ trưởng Tài chính Anh Rachel Reeves cho biết bà tin tưởng Anh có thể đạt được thỏa thuận thương mại với Mỹ.

Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent cho biết riêng rằng, Mỹ sẽ không hành động trước trong việc hạ mức thuế hơn 100% đối với hàng hóa Trung Quốc. Tuy nhiên, đà tăng của đồng USD đã tan biến trong phiên giao dịch vừa qua. Phía Trung Quốc cho biết không có cuộc đàm phán nào được tổ chức về kinh tế, thương mại và họ thúc giục Mỹ dỡ bỏ mọi biện pháp thuế quan đơn phương nếu thực sự muốn giải quyết vấn đề này.

Tuy nhiên, Tổng thống Mỹ Donald Trump vẫn khẳng định vào ngày 25-4 rằng các cuộc đàm phán thương mại với Trung Quốc đang diễn ra.

Trước đó, Bộ Thương mại Trung Quốc ngày 21-4 tuyên bố, Bắc Kinh tôn trọng tất cả các bên tìm cách giải quyết tranh chấp thương mại với Mỹ thông qua tham vấn bình đẳng. Trung Quốc đồng thời kêu gọi tất cả các bên duy trì các quy tắc kinh tế và thương mại quốc tế cũng như hệ thống thương mại đa phương. Tuy nhiên, Bộ Thương mại Trung Quốc cũng cảnh báo Bắc Kinh sẽ thực hiện các biện pháp đối phó theo cách “kiên quyết và có đi có lại” nếu bất kỳ quốc gia nào ký thỏa thuận thương mại với Mỹ mà gây bất lợi cho Bắc Kinh.

Bài liên quan
Tin bài khác
Dự báo giá vàng ngày mai 15/10/2026: Đà giảm chưa dừng?

Dự báo giá vàng ngày mai 15/10/2026: Đà giảm chưa dừng?

Dự báo giá vàng 15/10, vàng miếng SJC và vàng nhẫn giảm 300.000 - 1 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi về 4.147,5 USD/ounce sau hai phiên suy yếu. Áp lực lãi suất và chờ đợi dữ liệu CPI Mỹ có thể khiến giá vàng ngày mai tiếp tục chịu sức ép giảm.
Tác động từ nguồn cung mới: Giá ngô giằng co quanh ngưỡng 190 USD/tấn

Tác động từ nguồn cung mới: Giá ngô giằng co quanh ngưỡng 190 USD/tấn

Khép lại phiên giao dịch 13/10, dữ liệu từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) ghi nhận giá ngô kỳ hạn tháng 12 trên sàn CBOT điều chỉnh nhẹ xuống mức 190,05 USD/tấn. Thị trường hiện đang chuyển sang trạng thái nén tích lũy khi áp lực từ nguồn cung vụ mới dồi dào được cân bằng vững chắc bởi lực cầu tiêu thụ công nghiệp và hoạt động xuất khẩu ổn định.
Giá khí tự nhiên leo thang: Áp lực nguồn cung và rủi ro mùa đông

Giá khí tự nhiên leo thang: Áp lực nguồn cung và rủi ro mùa đông

Kết thúc phiên giao dịch ngày 13/10, giá khí tự nhiên ghi nhận đà tăng mạnh khi dòng chảy C toàn cầu đối mặt với tình trạng gián đoạn nghiêm trọng tại eo biển Hormuz. Trong bối cảnh châu Âu bước vào mùa đông với lượng khí dự trữ thấp và chuẩn bị cho các lệnh cấm vận mới vào năm 2027, thị trường năng lượng quốc tế đang chịu áp lực lớn về bài toán an ninh nguồn cung và chi phí.
Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10/2026: Vàng trong nước trái chiều, thế giới giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay 14/10, tại các thương hiệu trong nước biến động không đồng nhất, với SJC chủ yếu đi ngang, trong khi vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, có nơi giảm 300.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, vàng giao ngay lùi nhẹ về 4.160,1 USD/ounce khi nhà đầu tư chờ dữ liệu lạm phát Mỹ và tín hiệu lãi suất từ Fed.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 14/10/2026: Yên Nhật giảm mạnh do BOJ thận trọng hoãn tăng lãi suất

Tỷ giá Yên Nhật ngày 14/10, ghi nhận Yên Nhật lùi về mốc 158,5 JPY/USD do BOJ trì hoãn nâng lãi suất cùng áp lực giá dầu tăng cao từ xung đột Trung Đông.
Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10/2026: Quặng sắt giảm sâu, nhu cầu thép toàn cầu chịu áp lực lớn

Giá thép hôm nay 14/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt quốc tế giảm do dư cung và cước vận tải hạ nhiệt. Worldsteel đồng thời hạ dự báo tiêu thụ thép thế giới trong năm 2026.
Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10/2026: Giá cao su tại sàn Tokyo tăng, Thượng Hải chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 14/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định. Trên thị trường châu Á, cao su RSS3 tại TOCOM tăng tới 1,39%, trong khi SHFE giảm tại nhiều kỳ hạn. Lo ngại thiếu hụt nguồn cung do mưa lớn tại Thái Lan hỗ trợ giá, nhưng nhu cầu yếu và giá dầu giảm vẫn là lực cản.
Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10 2026: Giá heo hơi giảm mạnh trên cả nước, Đắk Lắk chạm đáy 50.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 14/10, đồng loạt đi xuống tại cả ba miền, nhiều địa phương giảm 1.000 - 2.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Đắk Lắk và Khánh Hòa lùi về 50.000 đồng/kg, mức thấp nhất cả nước. Trong bối cảnh giá thu mua suy yếu, hoạt động kiểm tra các dự án chăn nuôi tại Đắk Lắk cũng được tăng cường, tập trung vào quy mô sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường.
Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục lao dốc

Giá bạc hôm nay 14/10, tiếp tục giảm mạnh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Phú Quý. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay lùi về 59,11 USD/ounce, mất 1,22 USD/ounce so với phiên trước. Nhà đầu tư hướng sự chú ý vào dữ liệu CPI tháng 9 của Mỹ để đánh giá triển vọng lãi suất Fed.
Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026: Thị trường thế giới giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 14/10/2026, ghi nhận trong nước ổn định, giá thế giới phân hóa. Dự báo ngắn hạn tiếp tục đi ngang giằng co.
Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026: Giằng co giữa rủi ro địa chính trị và cung ứng

Giá xăng dầu hôm nay 14/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 27.700 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 28.250 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận biến động do lo ngại xung đột Trung Đông đan xen triển vọng thỏa thuận xuất khẩu năng lượng giữa Mỹ và Nga.
Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm tăng

Giá lúa gạo hôm nay 14/10, tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, trong đó gạo nguyên liệu IR 504 tăng 100 đồng/kg, CL 555 tăng 50 đồng/kg, còn giá lúa tươi nhìn chung ổn định. Đáng chú ý, giá tấm thơm và cám tiếp tục đi lên, trong khi thị trường xuất khẩu theo dõi nguy cơ nguồn cung Ấn Độ thu hẹp trong năm 2027.
Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10: Thị trường bình ổn

Giá sầu riêng hôm nay 14/10, sau nhiều ngày có biến động tích cực, thị trường tại cả 3 khu vực vựa trồng chính đều không ghi nhận nhiều biến động mới; giá đi ngang.
Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng nhẹ, robusta quay đầu giảm

Giá cà phê hôm nay 14/10, tại Tây Nguyên tăng 200 - 300 đồng/kg, lên 92.500 - 93.200 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, robusta London giảm 19 - 22 USD/tấn, trong khi arabica New York tăng gần 0,72%, giữa lo ngại nguồn cung Colombia suy giảm và triển vọng thời tiết tại Brazil.
Tỷ giá USD hôm nay 14/10 /2026: Đồng USD quay đầu giảm

Tỷ giá USD hôm nay 14/10 /2026: Đồng USD quay đầu giảm

Sáng 14/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 12 đồng, hiện ở mức 25.633 đồng.