Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 24/1, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức 25.125 đồng.
 |
| Tỷ giá USD hôm nay 24/1/2025 |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 25.125 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 28.042 đồng - 30.994 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức: 151 đồng - 166 đồng.
Hôm nay 24/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/01/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,081 | 26,081 | 26,381 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,038 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,038 | - | - |
| Euro | EUR | 30,377 | 30,401 | 31,657 |
| Yên Nhật | JPY | 162.16 | 162.45 | 169.74 |
| Bảng Anh | GBP | 34,969 | 35,064 | 35,989 |
| Dollar Australia | AUD | 17,708 | 17,772 | 18,289 |
| Dollar Canada | CAD | 18,707 | 18,767 | 19,357 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,856 | 32,958 | 33,743 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,116 | 20,179 | 20,869 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,716 | 3,826 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,310 | 3,320 | 3,413 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.56 | 17.27 | 18.6 |
| Baht Thái Lan | THB | 804.12 | 814.05 | 868.91 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,198 | 15,339 | 15,744 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,869 | 2,961 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,063 | 4,194 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,624 | 2,708 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,140.15 | - | 6,910.31 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.92 | - | 908.64 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,890.38 | 7,235 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,697 | 88,778 |
| 1. TCB - Cập nhật: 24/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17411 | 17683 | 18263 |
| CAD | CAD | 18491 | 18768 | 19386 |
| CHF | CHF | 32520 | 32904 | 33546 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30159 | 30433 | 31460 |
| GBP | GBP | 34687 | 35080 | 36015 |
| HKD | HKD | 0 | 3234 | 3436 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15166 | 15748 |
| SGD | SGD | 19968 | 20250 | 20772 |
| THB | THB | 756 | 819 | 873 |
| USD | USD (1,2) | 25978 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26018 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26047 | 26066 | 26381 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,048 | 26,098 | 26,381 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,048 | 26,098 | 26,381 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,048 | 26,098 | 26,381 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,636 | 17,736 | 18,873 |
| EURO | EUR | 30,480 | 30,480 | 31,941 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,611 | 18,711 | 20,053 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,199 | 20,349 | 20,944 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.9 | 164.4 | 169.27 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,073 | 35,223 | 36,043 |
| GOLD | XAU | 17,018,000 | 0 | 17,222,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,615 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 821 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26039 | 26039 | 26381 |
| AUD | AUD | 17600 | 17700 | 18625 |
| CAD | CAD | 18678 | 18778 | 19792 |
| CHF | CHF | 32780 | 32810 | 34393 |
| CNY | CNY | 0 | 3733.2 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4045 | 0 |
| EUR | EUR | 30352 | 30382 | 32107 |
| GBP | GBP | 34996 | 35046 | 36807 |
| HKD | HKD | 0 | 3390 | 0 |
| JPY | JPY | 162.52 | 163.02 | 173.58 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.5 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.173 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6665 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2595 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15281 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 417 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2820 | 0 |
| SGD | SGD | 20135 | 20265 | 20993 |
| THB | THB | 0 | 785.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 840 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17020000 | 17020000 | 17220000 |
| SBJ | SBJ | 14500000 | 14500000 | 17220000 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 24/01/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp |
| Ngoại tệ | Mua | Bán |
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,075 | 26,081 | 26,381 |
| EUR | EUR | 30,283 | 30,405 | 31,575 |
| GBP | GBP | 34,828 | 34,968 | 35,965 |
| HKD | HKD | 3,301 | 3,314 | 3,427 |
| CHF | CHF | 32,702 | 32,833 | 33,770 |
| JPY | JPY | 161.87 | 162.52 | 169.76 |
| AUD | AUD | 17,629 | 17,700 | 18,277 |
| SGD | SGD | 20,160 | 20,241 | 20,823 |
| THB | THB | 824 | 827 | 864 |
| CAD | CAD | 18,710 | 18,785 | 19,366 |
| NZD | NZD | | 15,286 | 15,819 |
| KRW | KRW | | 17.19 | 18.81 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,92%, hiện ở mức 97,46.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD đang hướng tới tuần giảm mạnh nhất kể từ tháng 6/2025, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị và những thay đổi trong lập trường chính sách của Mỹ khiến tâm lý nhà đầu tư toàn cầu biến động mạnh. Áp lực bán gia tăng khi các tài sản của Mỹ bị bán tháo trong những phiên đầu tuần, làm sống lại lo ngại về xu hướng “Bán nước Mỹ” từng xuất hiện trong năm ngoái.
Diễn biến trên thị trường tiền tệ chịu tác động lớn từ tuyên bố mới đây của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Theo đó, ông cho biết đã đạt được thỏa thuận với NATO, cho phép Mỹ tiếp cận Greenland, đồng thời rút lại các đe dọa áp thuế đối với châu Âu và loại trừ khả năng sử dụng vũ lực nhằm giành quyền kiểm soát vùng lãnh thổ tự trị này. Những phát biểu mang tính hạ nhiệt đã góp phần cải thiện tâm lý thị trường, song chưa đủ để đảo ngược xu hướng suy yếu của đồng USD trong tuần.
Trong khi đó, đồng EUR tăng giá và đang trên đà ghi nhận tuần tăng mạnh, bất chấp những bất ổn chính trị tại Pháp. Chính phủ Pháp vừa vượt qua các cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm liên quan đến dự luật ngân sách năm 2026, giúp đồng tiền chung châu Âu giữ được đà tăng.
Tại châu Á, đồng yên Nhật Bản biến động mạnh, làm dấy lên đồn đoán về khả năng giới chức Tokyo can thiệp thị trường nhằm ngăn đà suy yếu của nội tệ. Theo các nhà phân tích, tâm lý thận trọng của nhà đầu tư gia tăng trong bối cảnh lo ngại về tài khóa và chính sách tiền tệ của Nhật Bản.
Trong khi đó, đồng bảng Anh giao dịch ổn định, khi các dữ liệu kinh tế mới công bố chưa tạo ra tác động đáng kể lên thị trường tiền tệ.