![]() |
| Dự báo giá vàng 22/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 21/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước ghi nhận đà giảm mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều doanh nghiệp lớn. Cụ thể, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng ở mức 168–171 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 5,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước, chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, SJC 9999 giao dịch quanh mức 167,7–170,7 triệu đồng/lượng, giảm 4,6 triệu đồng/lượng. Tương tự, giá vàng miếng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM cũng được niêm yết ở mức 168–171 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 5,1 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 cùng chung mức giá và mức giảm so với phiên trước.
PNJ cũng điều chỉnh giảm mạnh khi niêm yết vàng miếng ở mức 168–171 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở mức tương tự, còn vàng nhẫn Kim Gia Bảo 24K cao hơn, dao động 170,1–173,1 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng và vàng nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 169,1–172,1 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến này cho thấy áp lực giảm giá vẫn đang chi phối thị trường vàng trong nước, trong bối cảnh giá vàng thế giới lao dốc mạnh, kéo theo tâm lý thận trọng của nhà đầu tư.
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/03/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 168,000 ▼5000K | 171,000 ▼5000K |
| Hà Nội - PNJ | 168,000 ▼5000K | 171,000 ▼5000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 168,000 ▼5000K | 171,000 ▼5000K |
| Miền Tây - PNJ | 168,000 ▼5000K | 171,000 ▼5000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 168,000 ▼5000K | 171,000 ▼5000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 168,000 ▼5000K | 171,000 ▼5000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 21/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,800 ▼510K | 17,100 ▼510K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,800 ▼510K | 17,100 ▼510K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,800 ▼510K | 17,100 ▼510K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,800 ▼510K | 17,100 ▼510K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,800 ▼510K | 17,100 ▼510K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,800 ▼510K | 17,100 ▼510K |
| NL 99.90 | 16,170 ▼300K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,200 ▼300K | |
| Trang sức 99.9 | 16,290 ▼510K | 16,990 ▼510K |
| Trang sức 99.99 | 16,300 ▼510K | 17,000 ▼510K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 168 ▼1563K | 17,102 ▼510K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 168 ▼1563K | 17,103 ▼510K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,677 ▼51K | 1,707 ▼51K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,677 ▼51K | 1,708 ▼51K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,657 ▼51K | 1,692 ▼51K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 161,025 ▼5049K | 167,525 ▼5049K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 118,163 ▼3825K | 127,063 ▼3825K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 106,318 ▼3468K | 115,218 ▼3468K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 94,472 ▼3112K | 103,372 ▼3112K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 89,903 ▼2974K | 98,803 ▼2974K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 61,813 ▲55419K | 70,713 ▲63429K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1563K | 171 ▼1590K |
Giá vàng thế giới ghi nhận mức giảm rất mạnh, mất 158,5 USD/ounce so với phiên trước, lùi xuống còn 4.490,2 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy áp lực bán đang gia tăng trên thị trường kim loại quý trong bối cảnh nhiều yếu tố bất lợi cùng lúc xuất hiện.
Một trong những nguyên nhân chính đến từ căng thẳng leo thang tại Trung Đông, khiến giá dầu tăng cao và làm dấy lên lo ngại lạm phát toàn cầu quay trở lại. Điều này khiến nhà đầu tư điều chỉnh kỳ vọng, cho rằng các ngân hàng trung ương, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), sẽ khó sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Khi lãi suất duy trì ở mức cao, vàng – vốn là tài sản không sinh lãi – trở nên kém hấp dẫn hơn so với các kênh đầu tư như trái phiếu hay tiền gửi.
Bên cạnh đó, sự tăng giá của đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ cũng tạo thêm áp lực lên vàng. Đồng USD mạnh khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, qua đó làm suy giảm nhu cầu.
Kết quả khảo sát của Kitco News cho thấy tâm lý thị trường đang nghiêng về xu hướng tiêu cực, khi phần lớn chuyên gia dự báo giá vàng sẽ tiếp tục giảm trong ngắn hạn, phản ánh sự thận trọng của giới đầu tư trước những biến động kinh tế và địa chính trị hiện nay.
Giá vàng hôm nay 14/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống. |
Giá vàng hôm nay 15/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng chốt tuần đi xuống và lùi sát ngưỡng 5.000 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 16/3/2026 ghi nhận vàng SJC trong nước đi ngang so với sáng qua, trong khi giá vàng thế giới giảm nhẹ vào cuối phiên giao dịch tuần. |