Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.049 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/2/2026: Đồng USD đi ngang sau dữ liệu lạm phát Mỹ hạ nhiệt |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.847 - 26.251 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.251 - 31.225 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra, hiện niêm yết ở mức 156 – 172 đồng.
Hôm nay 14/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17824 | 18098 | 18695 |
| CAD | CAD | 18550 | 18827 | 19466 |
| CHF | CHF | 33070 | 33456 | 34147 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30149 | 30422 | 31502 |
| GBP | GBP | 34562 | 34954 | 35928 |
| HKD | HKD | 0 | 3190 | 3397 |
| JPY | JPY | 162 | 166 | 172 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15364 | 15970 |
| SGD | SGD | 20005 | 20287 | 20832 |
| THB | THB | 750 | 814 | 868 |
| USD | USD (1,2) | 25699 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25738 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25766 | 25785 | 26175 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/02/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,790 | 25,790 | 26,170 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,759 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,759 | - | - |
| Euro | EUR | 30,300 | 30,324 | 31,673 |
| Yên Nhật | JPY | 165.96 | 166.26 | 174.28 |
| Bảng Anh | GBP | 34,818 | 34,912 | 35,953 |
| Dollar Australia | AUD | 18,013 | 18,078 | 18,660 |
| Dollar Canada | CAD | 18,699 | 18,759 | 19,415 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,314 | 33,418 | 34,325 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,110 | 20,173 | 20,925 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,700 | 3,822 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,263 | 3,273 | 3,376 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.6 | 17.31 | 18.7 |
| Baht Thái Lan | THB | 795.14 | 804.96 | 861.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,296 | 15,438 | 15,896 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,852 | 2,954 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,052 | 4,195 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,669 | 2,764 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,231.13 | - | 7,035.4 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.65 | - | 903.4 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,808.51 | 7,171.94 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,845 | 88,155 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,770 | 25,810 | 26,150 |
| EUR | EUR | 30,282 | 30,404 | 31,571 |
| GBP | GBP | 34,786 | 34,926 | 35,920 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 33,213 | 33,346 | 34,280 |
| JPY | JPY | 165.74 | 166.41 | 174.03 |
| AUD | AUD | 18,091 | 18,164 | 18,745 |
| SGD | SGD | 20,231 | 20,312 | 20,891 |
| THB | THB | 816 | 819 | 856 |
| CAD | CAD | 18,754 | 18,829 | 19,398 |
| NZD | NZD | 15,449 | 15,978 | |
| KRW | KRW | 17.32 | 18.91 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25720 | 25755 | 26250 |
| AUD | AUD | 17998 | 18098 | 19028 |
| CAD | CAD | 18722 | 18822 | 19836 |
| CHF | CHF | 33299 | 33329 | 34921 |
| CNY | CNY | 0 | 3721.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30327 | 30357 | 32083 |
| GBP | GBP | 34848 | 34898 | 36656 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.47 | 161.97 | 176.51 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6800 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15464 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20149 | 20279 | 21011 |
| THB | THB | 0 | 779.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17600000 | 17600000 | 17900000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,104 | 18,204 | 19,341 |
| EURO | EUR | 30,490 | 30,490 | 31,936 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,660 | 18,760 | 20,086 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,237 | 20,387 | 21,230 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.3 | 167.8 | 172.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,736 | 35,086 | 36,240 |
| GOLD | XAU | 17,598,000 | 0 | 17,902,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,609 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,05%, hiện ở mức 96,88 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD gần như đi ngang, sau khi dữ liệu lạm phát tháng 1 của Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố nhận định rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể duy trì mặt bằng lãi suất ổn định trong ngắn hạn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo số liệu do Bộ Lao động Mỹ công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 1 tăng 0,2%, thấp hơn mức 0,3% mà các nhà kinh tế tham gia khảo sát của Reuters dự báo. Diễn biến này làm dịu áp lực thắt chặt chính sách tiền tệ, trong bối cảnh trước đó thị trường lao động Mỹ phát đi tín hiệu tích cực: tỷ lệ thất nghiệp giảm, tăng trưởng việc làm tháng 1 duy trì vững và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu thấp hơn dự kiến.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR nhích 0,02% lên 1,1873 USD và đang hướng tới mức tăng 0,5% trong tuần. USD giảm 0,22% so với franc Thụy Sĩ xuống 0,76785, có khả năng ghi nhận mức giảm khoảng 1% theo tuần. Ông Olivier Bellemare, nhà giao dịch phái sinh cấp cao tại Monex Canada, nhận định biến động hiện tại chủ yếu phản ánh trạng thái định vị khi nhà đầu tư chờ tín hiệu rõ ràng hơn từ các ngân hàng trung ương. Theo ông, phản ứng với dữ liệu kinh tế vẫn dè dặt và mang tính chiến thuật.
Báo cáo của Goldman Sachs, do Alexandra Kanter và cộng sự thực hiện, cho rằng USD suy yếu tương đối một phần do biến động chính sách tại Mỹ trong tháng 1, đợt bán tháo cổ phiếu phần mềm khiến chứng khoán Mỹ kém vượt trội, cùng với sự tăng giá đều của đồng nhân dân tệ.
Tâm điểm tuần này thuộc về đồng yên Nhật sau chiến thắng bầu cử của Thủ tướng Sanae Takaichi. Đồng yên tăng 0,08% trong ngày lên 152,67 yên/USD, hướng tới mức tăng gần 3% trong tuần – mạnh nhất kể từ tháng 11/2024. So với EUR, yên tăng 0,02%, lên 181,29 và có thể tăng 2,37% theo tuần. Các nhà phân tích tại Bank of America nhận định, dù rủi ro suy yếu dài hạn còn hiện hữu, khả năng can thiệp và kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản nâng lãi suất trong tháng 3–4 đang khiến cán cân rủi ro của USD/JPY nghiêng về chiều giảm.
Trong khi đó, đô la Australia giảm 0,20%, xuống 0,70765 USD nhưng vẫn tăng gần 1% trong tuần; đô la Canada tăng 0,10%, lên 1,361 CAD/USD song có thể giảm 0,45% tính chung cả tuần.