Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 13/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên ở mức 25.050 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 13/2/2026: Đồng USD duy trì ổn định |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.848 - 26.252 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.268 - 31.243 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 156 – 172 đồng.
Hôm nay 13/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 13/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17948 | 18223 | 18800 |
| CAD | CAD | 18601 | 18878 | 19496 |
| CHF | CHF | 33127 | 33513 | 34167 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30224 | 30498 | 31526 |
| GBP | GBP | 34630 | 35022 | 35957 |
| HKD | HKD | 0 | 3191 | 3393 |
| JPY | JPY | 163 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15444 | 16033 |
| SGD | SGD | 20045 | 20328 | 20857 |
| THB | THB | 754 | 817 | 871 |
| USD | USD (1,2) | 25699 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25738 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25766 | 25785 | 26143 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 12/02/2026 13:47 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,765 | 25,765 | 26,145 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,735 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,735 | - | - |
| Euro | EUR | 30,291 | 30,315 | 31,664 |
| Yên Nhật | JPY | 165.71 | 166.01 | 174.03 |
| Bảng Anh | GBP | 34,840 | 34,934 | 35,977 |
| Dollar Australia | AUD | 18,143 | 18,209 | 18,799 |
| Dollar Canada | CAD | 18,738 | 18,798 | 19,455 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,222 | 33,325 | 34,230 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,107 | 20,170 | 20,931 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,701 | 3,822 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,260 | 3,270 | 3,372 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.62 | 17.33 | 18.72 |
| Baht Thái Lan | THB | 795.9 | 805.73 | 862.52 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,347 | 15,489 | 15,954 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,867 | 2,969 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,050 | 4,193 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,688 | 2,784 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.28 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,204.4 | - | 7,005.28 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.56 | - | 903.31 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,800.83 | 7,164.13 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,765 | 88,071 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 13/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,780 | 25,810 | 26,150 |
| EUR | EUR | 30,303 | 30,425 | 31,592 |
| GBP | GBP | 34,829 | 34,969 | 35,963 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 33,164 | 33,297 | 34,228 |
| JPY | JPY | 166.16 | 166.83 | 174.49 |
| AUD | AUD | 18,206 | 18,279 | 18,861 |
| SGD | SGD | 20,251 | 20,332 | 20,913 |
| THB | THB | 816 | 819 | 855 |
| CAD | CAD | 18,810 | 18,886 | 19,458 |
| NZD | NZD | 15,499 | 16,029 | |
| KRW | KRW | 17.31 | 18.90 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/02/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25747 | 25768 | 26250 |
| AUD | AUD | 18138 | 18238 | 19163 |
| CAD | CAD | 18786 | 18886 | 19902 |
| CHF | CHF | 33396 | 33426 | 35000 |
| CNY | CNY | 0 | 3726.8 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30408 | 30438 | 32164 |
| GBP | GBP | 34933 | 34983 | 36741 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 166.29 | 166.79 | 177.34 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6800 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15559 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20207 | 20337 | 21068 |
| THB | THB | 0 | 783.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17800000 | 17800000 | 18100000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 18100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,789 | 25,839 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,789 | 25,839 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,789 | 25,839 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,162 | 18,262 | 19,373 |
| EURO | EUR | 30,490 | 30,490 | 31,912 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,700 | 18,800 | 20,115 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,244 | 20,394 | 21,230 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.24 | 166.24 | 172.34 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,743 | 35,093 | 35,980 |
| GOLD | XAU | 17,798,000 | 0 | 18,102,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,610 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 815 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,10%, hiện ở mức 96,93 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD gần như đi ngang khi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ phát đi tín hiệu trái chiều, khiến nhà đầu tư tiếp tục thận trọng trước triển vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong khi đó, đồng yên Nhật đang hướng tới một trong những tuần tăng mạnh nhất trong vòng một năm.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm ít hơn dự kiến, củng cố nhận định thị trường lao động đang dần ổn định. Trước đó, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm, tăng trưởng việc làm tháng 1 duy trì tích cực, nhưng doanh số bán lẻ tháng 12 lại suy yếu, cho thấy bức tranh kinh tế chưa thực sự đồng nhất.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,12% lên 1,18845 USD/EUR; USD giảm 0,49% xuống 0,76810 franc Thụy Sĩ. Ông Marvin Loh - chiến lược gia cấp cao tại State Street - nhận định thị trường vẫn tìm kiếm định hướng rõ ràng về mối liên hệ giữa sức khỏe kinh tế Mỹ và đường đi lãi suất của Fed. Theo ông, trong bối cảnh “không sa thải, không tuyển dụng” rõ nét, Fed nhiều khả năng giữ nguyên chính sách cho đến khi có thêm dữ liệu về thuế quan, lạm phát và sức cầu tiêu dùng.
Công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất 94% Fed sẽ giữ nguyên lãi suất ở cuộc họp tới; khả năng cắt giảm vào tháng Sáu đã tăng lên gần 50%.
Đồng yên tăng 0,35%, lên 152,760 yên/USD, ghi nhận phiên tăng thứ tư liên tiếp, được hỗ trợ bởi tâm lý lạc quan sau chiến thắng áp đảo của Đảng Dân chủ Tự do. Nếu xu hướng duy trì, đây sẽ là tuần tăng mạnh nhất của yên kể từ tháng 2/2025.
Ở châu Á – Thái Bình Dương, AUD nhích 0,03%, lên 0,7128 USD, gần đỉnh ba năm sau động thái nâng lãi suất của RBA; nhân dân tệ tăng 0,26%, lên 6,892 CNY/USD.