Thứ sáu 24/04/2026 22:05
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 11/1/2025: Đồng USD thế giới tiếp đà tăng mạnh

Sáng 11/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 24.341 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 8/1/2025: Đồng USD thế giới tăng trở lại, trong nước giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 9/1/2025: Đồng USD thế giới tăng 0,46%, đạt mức 109 điểm Tỷ giá USD hôm nay 10/1/2025: Tăng 3 phiên liên tiếp, đồng USD thế giới đạt trên mức 109 điểm

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 11/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 24.341 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 11/1/2025: Đồng USD thế giới tiếp đà tăng mạnh

Tỷ giá USD trong nước hôm nay:

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.400 đồng - 25.030 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra niêm yết ở mức 146 - 162 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, niêm yết ở mức 23.820 – 26.327đồng.

Hôm nay 11/1, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. BIDV - Cập nhật: 24/04/2026 14:01 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,13826,13826,368
DollarUSD(1-2-5)25,093--
DollarUSD(10-20)25,093--
EuroEUR30,32630,35031,616
Yên NhậtJPY160.92161.21169.94
Bảng AnhGBP34,92735,02236,021
Dollar AustraliaAUD18,47318,54019,130
Dollar CanadaCAD18,90918,97019,555
Franc Thụy SỹCHF33,13833,24134,016
Dollar SingaporeSGD20,23520,29820,977
Nhân Dân TệCNY-3,7903,912
Dollar Hồng KôngHKD3,3043,3143,433
Won Hàn QuốcKRW16.3917.0918.5
Baht Thái LanTHB775.36784.94836.32
Dollar New ZealandNZD15,11215,25215,610
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,8042,886
Krone Đan MạchDKK-4,0584,177
Krone Na UyNOK-2,7792,861
Kip LàoLAK-0.921.27
Ringgit MalaysiaMYR6,222.5-6,984.19
Dollar Đài LoanTWD756.54-911.21
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,923.577,250.83
Kuwait DinarKWD-83,84688,696

1. TCB - Cập nhật: 24/04/2026 21:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD182571853219113
CADCAD187211899919613
CHFCHF328403322533865
CNYCNY038153907
EUREUR301703044431471
GBPGBP347273512036046
HKDHKD032333435
JPYJPY158162168
KRWKRW01618
NZDNZD01512415712
SGDSGD200802036320890
THBTHB728791845
USDUSD (1,2)2609300
USDUSD (5,10,20)2613500
USDUSD (50,100)261632618326368

1. Agribank - Cập nhật: 24/04/2026 21:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,11826,14826,368
EUREUR30,21130,33231,512
GBPGBP34,84734,98735,995
HKDHKD3,2943,3073,422
CHFCHF32,91033,04233,977
JPYJPY160.98161.63168.89
AUDAUD18,43618,51019,104
SGDSGD20,25320,33420,915
THBTHB791794829
CADCAD18,87718,95319,527
NZDNZD15,18715,719
KRWKRW17.0318.70

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,14826,13826,368
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,14826,13826,368
US DOLLAR (1)USD126,14826,13826,368
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,46518,56519,703
EUROEUR30,46330,46331,927
CANADIAN DOLLARCAD18,82118,92120,264
SINGAPORE DOLLARSGD20,29020,44021,130
JAPANESE YENJPY161.74163.24168.09
POUND LIVREGBP34,87135,22136,141
GOLDXAU16,618,000016,872,000
CHINESE YUANCNY03,7010
THAI BAHTTHB07910
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

1. Sacombank - Cập nhật: 14/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD262262622626368
AUDAUD184431854319469
CADCAD189021900220013
CHFCHF330923312234705
CNYCNY3795.33820.33955.4
CZKCZK012200
DKKDKK041400
EUREUR303523038232107
GBPGBP350333508336841
HKDHKD033550
JPYJPY161.48161.98172.53
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.40
LAKLAK01.1650
MYRMYR068400
NOKNOK027720
NZDNZD0152330
PHPPHP04000
SEKSEK028400
SGDSGD202402037021102
THBTHB0757.30
TWDTWD08200
SJC 9999SJC 9999166000001660000016900000
SBJSBJ150000001500000016900000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 109,64 điểm, tăng 0,46%.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Chốt phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tăng khi dữ liệu cho thấy nền kinh tế lớn nhất thế giới đã tạo ra nhiều việc làm hơn dự kiến ​​vào tháng trước, củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tạm dừng chu kỳ cắt giảm lãi suất tại cuộc họp chính sách vào cuối tháng này.

Đồng USD tiếp tục đà tăng sau báo cáo cho thấy kỳ vọng lạm phát tiêu dùng của Hoa Kỳ trong năm tới và xa hơn đã tăng vọt vào tháng 1.

tỷ giá usd
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h qua.

So với đồng Yên đồng Nhật, đồng USD tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 7. Lần gần nhất, đồng USD giảm 0,1%, xuống 157,845 yên. Tại Nhật Bản, triển vọng tăng lương bền vững và chi phí nhập khẩu tăng do đồng yên suy yếu đã khiến ngân hàng trung ương chú ý nhiều hơn đến áp lực lạm phát gia tăng.

Tương tự, đồng tiền chung của khu vực đồng Euro đã giảm 0,5% xuống còn 1,0244 USD, giảm trong tuần thứ hai liên tiếp. Đồng Euro đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 11/2023 so với đồng USD.

So với đồng USD, đồng Bảng Anh đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 11/2023, lần giảm gần nhất là 1,2208 USD, giảm 0,8%.

Bài liên quan
Tin bài khác
Dự báo giá vàng 25/4: Giá vàng giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 25/4: Giá vàng giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 25/4/2026, giá vàng nhiều khả năng tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang.
Giá vàng hôm nay 24/4: Giá vàng đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay 24/4: Giá vàng đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay 24/4/2026, phiên sáng nay, giá vàng giảm mạnh tới 800.000 đồng/lượng, dao động trong khoảng 166,7 – 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá cao su hôm nay 24/4/2026: Giá cao su thế giới “căng kéo” vì cung thiếu – cầu chưa hạ

Giá cao su hôm nay 24/4/2026: Giá cao su thế giới “căng kéo” vì cung thiếu – cầu chưa hạ

Giá cao su hôm nay 23/4, trong nước tiếp tục được doanh nghiệp giữ ổn định, mủ nước phổ biến 420 – 463 đồng/TSC. Trên thị trường thế giới, giá biến động trái chiều khi Tokyo tăng nhẹ 0,79 – 1,10%, còn Thượng Hải biến động trái chiều. Nguồn cung bị ảnh hưởng bởi thời tiết, trong khi nhu cầu Trung Quốc duy trì ổn định, khiến thị trường giằng co mạnh.
Giá thép hôm nay 24/4/2026: Thép thanh nỗ lực tăng, quặng sắt "hạ nhiệt"

Giá thép hôm nay 24/4/2026: Thép thanh nỗ lực tăng, quặng sắt "hạ nhiệt"

Giá thép hôm nay 24/4 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận thép thanh Thượng Hải tăng nhẹ nhờ chi phí vận tải, trong khi giá quặng sắt chịu áp lực giảm do nguồn cung dồi dào từ các ông lớn BHP và Rio Tinto.
Giá bạc hôm nay 24/4/2026: Giá bạc trong nước lao dốc, thế giới chịu áp lực từ USD mạnh lên

Giá bạc hôm nay 24/4/2026: Giá bạc trong nước lao dốc, thế giới chịu áp lực từ USD mạnh lên

Giá bạc hôm nay 24/4, thị trường bạc đảo chiều giảm sâu trong nước, mất 70.000 – 71.000 đồng/lượng, riêng Phú Quý “bốc hơi” tới 126.000 – 130.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giá bạc cũng lùi về 75,30 – 75,50 USD/ounce do sức ép từ đồng USD tăng mạnh.
Giá heo hơi hôm nay 24/4/2026: Giá heo hơi nhích nhẹ tại Quảng Ninh và An Giang

Giá heo hơi hôm nay 24/4/2026: Giá heo hơi nhích nhẹ tại Quảng Ninh và An Giang

Giá heo hơi hôm nay 24/4, thị trường heo hơi chủ yếu đi ngang, giá thu mua dao động 63.000 – 69.000 đồng/kg. Miền Bắc và miền Nam ghi nhận tăng nhẹ tại Quảng Ninh, An Giang, trong khi dịch tả heo châu Phi vẫn tiềm ẩn rủi ro, gây áp lực lên nguồn cung.
Giá xăng dầu hôm nay 24/4/2026: Giá thế giới tăng vọt, trong nước giảm nhẹ

Giá xăng dầu hôm nay 24/4/2026: Giá thế giới tăng vọt, trong nước giảm nhẹ

Giá xăng dầu hôm nay 24/4/2026, giá xăng E5 Ron 92 giảm còn 21.834 đồng/lít; xăng Ron 95 giảm còn 22.880 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, giá dầu thế giới tăng 3% do căng thẳng tại eo biển Hormuz, trong khi giá xăng dầu trong nước vừa được điều chỉnh giảm đồng loạt.
Giá tiêu hôm nay 24/4/2026: Giảm nhẹ nhưng nguồn cung vẫn thắt chặt

Giá tiêu hôm nay 24/4/2026: Giảm nhẹ nhưng nguồn cung vẫn thắt chặt

Giá tiêu hôm nay 24/4/2026, ghi nhận giảm còn 138.000 - 142.000 đồng/kg. Dự báo nguồn cung hồ tiêu 2026 sụt giảm mạnh khiến thị trường diễn biến khó lường.
Giá lúa gạo hôm nay 24/4/2026: Giá gạo xuất khẩu bật tăng

Giá lúa gạo hôm nay 24/4/2026: Giá gạo xuất khẩu bật tăng

Giá lúa gạo hôm nay 24/4, thị trường lúa gạo trong nước đi ngang, giao dịch trầm lắng, trong khi giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng 10 - 21 USD/tấn. Đáng chú ý, Philippines có thể đẩy mạnh nhập khẩu, thậm chí lập kỷ lục mới do chi phí sản xuất leo thang và nguy cơ El Niño làm suy giảm sản lượng.
Giá cà phê hôm nay 24/4/2026: Giá cà Tây Nguyên tăng nhẹ, thế giới bứt tốc mạnh do lo ngại nguồn cung

Giá cà phê hôm nay 24/4/2026: Giá cà Tây Nguyên tăng nhẹ, thế giới bứt tốc mạnh do lo ngại nguồn cung

Giá cà phê hôm nay 24/4, trong nước tăng 900 - 1.000 đồng/kg, lên 87.300 - 88.000 đồng/kg. Thế giới tăng mạnh khi robusta đạt 3.507 USD/tấn, arabica chạm 300,35 cent/lb, trong bối cảnh nguồn cung thắt chặt và căng thẳng địa chính trị tiếp tục hỗ trợ đà giá.
Giá sầu riêng hôm nay 24/4: Thị trường giữ giá ổn định

Giá sầu riêng hôm nay 24/4: Thị trường giữ giá ổn định

Giá sầu riêng hôm nay 24/4, sầu riêng Thái VIP vẫn duy trì ở mức 120.000 – 125.000 đồng/kg; các loại sầu riêng khác giá bình ổn so với hôm qua.
Tỷ giá USD hôm nay 24/4/2026: Đồng USD giữ đà tăng trên thị trường quốc tế

Tỷ giá USD hôm nay 24/4/2026: Đồng USD giữ đà tăng trên thị trường quốc tế

Sáng 24/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.105 đồng.
Dự báo giá vàng 24/4: Giá vàng tiếp tục đi xuống

Dự báo giá vàng 24/4: Giá vàng tiếp tục đi xuống

Dự báo giá vàng 24/4/2026, giá vàng có thể còn giảm nhẹ và biến động trong biên độ hẹp do chịu áp lực từ đồng USD tăng.
Giá xăng dầu chiều ngày 23/4/2026: Xăng, dầu trong nước đồng loạt giảm nhẹ từ 15h

Giá xăng dầu chiều ngày 23/4/2026: Xăng, dầu trong nước đồng loạt giảm nhẹ từ 15h

Giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh tăng tại kỳ điều hành ngày 23/4/2026, mức giảm cao nhất 1.159 đồng/lít.
Giá vàng hôm nay 23/4: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp đà giảm

Giá vàng hôm nay 23/4: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp đà giảm

Giá vàng hôm nay 23/4/2026, phiên sáng nay, giá vàng tiếp tục giảm mạnh ở cả thị trường trong nước và thế giới, khi vàng miếng mất tới 900.000 đồng/lượng, vàng nhẫn giảm 600.000 đồng/lượng.