Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 31/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm củađồng Việt Nam với USD hiện giữ ở mức 25.240 đồng.
![]() |
Tỷ giá USD hôm nay 31/8/2025: Sau 3 tuần giảm, USD phục hồi nhưng áp lực suy yếu còn lớn |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 24.028 - 26.452 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.986 - 30.932 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 163 – 180 đồng.
Hôm nay 31/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
1. TCB - Cập nhật: 31/08/2025 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
AUD | AUD | 16703 | 16972 | 17560 |
CAD | CAD | 18637 | 18915 | 19541 |
CHF | CHF | 32255 | 32638 | 33317 |
CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
EUR | EUR | 30155 | 30429 | 31480 |
GBP | GBP | 34779 | 35172 | 36124 |
HKD | HKD | 0 | 3249 | 3453 |
JPY | JPY | 172 | 176 | 182 |
KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
NZD | NZD | 0 | 15191 | 15792 |
SGD | SGD | 19982 | 20265 | 20805 |
THB | THB | 731 | 794 | 848 |
USD | USD (1,2) | 26085 | 0 | 0 |
USD | USD (5,10,20) | 26127 | 0 | 0 |
USD | USD (50,100) | 26155 | 26190 | 26502 |
1. BIDV - Cập nhật: 29/08/2025 16:52 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
Dollar Mỹ | USD | 26,183 | 26,183 | 26,502 |
Dollar | USD(1-2-5) | 25,136 | - | - |
Dollar | USD(10-20) | 25,136 | - | - |
Euro | EUR | 30,376 | 30,400 | 31,571 |
Yên Nhật | JPY | 176.25 | 176.57 | 183.74 |
Bảng Anh | GBP | 35,090 | 35,185 | 36,009 |
Dollar Australia | AUD | 16,953 | 17,014 | 17,459 |
Dollar Canada | CAD | 18,868 | 18,929 | 19,442 |
Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,553 | 32,654 | 33,415 |
Dollar Singapore | SGD | 20,152 | 20,215 | 20,857 |
Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,651 | 3,744 |
Dollar Hồng Kông | HKD | 3,326 | 3,336 | 3,431 |
Won Hàn Quốc | KRW | 17.52 | 18.27 | 19.68 |
Baht Thái Lan | THB | 777.19 | 786.79 | 840.08 |
Dollar New Zealand | NZD | 15,202 | 15,343 | 15,761 |
Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,740 | 2,830 |
Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,059 | 4,192 |
Krone Na Uy | NOK | - | 2,577 | 2,662 |
Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
Ringgit Malaysia | MYR | 5,838.56 | - | 6,576.4 |
Dollar Đài Loan | TWD | 780.34 | - | 942.45 |
Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,916.15 | 7,266.91 |
Kuwait Dinar | KWD | - | 84,087 | 89,251 |
1. Agribank - Cập nhật: 31/08/2025 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 26,180 | 26,182 | 26,502 |
EUR | EUR | 30,156 | 30,277 | 31,384 |
GBP | GBP | 341,957 | 35,097 | 36,064 |
HKD | HKD | 3,316 | 3,329 | 3,433 |
CHF | CHF | 32,263 | 32,393 | 33,284 |
JPY | JPY | 175.40 | 176.10 | 183.44 |
AUD | AUD | 16,882 | 16,950 | 17,481 |
SGD | SGD | 20,188 | 20,269 | 20,804 |
THB | THB | 794 | 797 | 832 |
CAD | CAD | 18,828 | 18,904 | 19,415 |
NZD | NZD | 15,265 | 15,759 | |
KRW | KRW | 18.22 | 19.97 |
1. Sacombank - Cập nhật: 29/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 26200 | 26200 | 26500 |
AUD | AUD | 16848 | 16948 | 17511 |
CAD | CAD | 18800 | 18900 | 19456 |
CHF | CHF | 32474 | 32504 | 33390 |
CNY | CNY | 0 | 3658 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 4110 | 0 |
EUR | EUR | 30408 | 30508 | 31280 |
GBP | GBP | 34963 | 35013 | 36124 |
HKD | HKD | 0 | 3365 | 0 |
JPY | JPY | 175.61 | 176.61 | 183.16 |
KHR | KHR | 0 | 6.347 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 18.6 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.161 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 6395 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2570 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 15307 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 430 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2740 | 0 |
SGD | SGD | 20117 | 20247 | 20975 |
THB | THB | 0 | 757.6 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 875 | 0 |
XAU | XAU | 12500000 | 12500000 | 12930000 |
XBJ | XBJ | 10500000 | 10500000 | 12930000 |
1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,160 | 26,210 | 26,502 |
US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,160 | 26,210 | 26,502 |
US DOLLAR (1) | USD1 | 26,160 | 26,210 | 26,502 |
AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 16,893 | 16,993 | 18,125 |
EURO | EUR | 30,427 | 30,427 | 31,790 |
CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,744 | 18,844 | 20,177 |
SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,193 | 20,343 | 20,826 |
JAPANESE YEN | JPY | 176.04 | 177.54 | 182.34 |
POUND LIVRE | GBP | 35,064 | 35,214 | 36,039 |
GOLD | XAU | 12,778,000 | 0 | 12,932,000 |
CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,541 | 0 |
THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,13%, hiện ở mức 97,86 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD ghi nhận sự phục hồi sau ba tuần giảm liên tiếp, song Chỉ số DXY vẫn duy trì dưới ngưỡng 98 điểm – mức thấp trong biên độ dao động hằng năm.
Ngay từ đầu tuần, đồng USD phần nào thu hẹp đà giảm nhờ phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tại hội nghị Jackson Hole ngày 22/8. Ông Powell cho biết, Fed có thể cân nhắc cắt giảm lãi suất vào tháng 9 nếu thị trường lao động tiếp tục suy yếu, nhưng khẳng định chưa có quyết định chính thức.
![]() |
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Đáng chú ý, những động thái gần đây của Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục làm dấy lên lo ngại về tính độc lập của Fed. Ông Trump đang tìm cách loại bỏ Thống đốc Fed Lisa Cook và thúc đẩy bổ nhiệm các ứng viên có quan điểm ôn hòa hơn. Giới quan sát cho rằng điều này có thể khiến Fed chịu áp lực chính trị, thay vì chỉ dựa vào dữ liệu kinh tế vĩ mô trong hoạch định chính sách.
Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện dự báo xác suất Fed cắt giảm lãi suất vào tháng 9 ở mức 85 - 90%. Chủ tịch Fed New York John Williams cũng thừa nhận lãi suất nhiều khả năng cần điều chỉnh giảm, song nhấn mạnh Fed cần thêm bằng chứng kinh tế để đưa ra quyết định.
Trên thị trường tiền tệ, cặp EUR/USD duy trì giao dịch trong biên độ hẹp, phục hồi về 1,17 vào cuối tuần sau khi xóa phần lớn mức giảm đầu tuần. Đồng bảng Anh (GBP) cũng tăng giá so với USD, vượt ngưỡng 1,35, phản ánh kỳ vọng vào triển vọng kinh tế Anh, dù biến động vẫn phụ thuộc lớn vào diễn biến của đồng USD trước khi Fed công bố chỉ số PCE cốt lõi.
Nhìn tổng thể, đồng USD đã có nhịp phục hồi nhưng vẫn đối mặt nhiều thách thức. Chính sách tiền tệ của Fed, sức ép từ Nhà Trắng cùng những biến động địa chính trị và kinh tế toàn cầu sẽ là các nhân tố then chốt định hình xu hướng của đồng USD trong thời gian tới. Các chuyên gia nhấn mạnh, duy trì tính độc lập và ổn định của Fed sẽ là chìa khóa củng cố niềm tin thị trường và vị thế của USD trong hệ thống tài chính quốc tế.