| Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 19/3/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng sau quyết định của Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 21/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.072 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/3/2026: Đồng USD tăng "vọt" |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ đà tăng, hiện ở mức: 23.881 đồng - 26.289 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức: 27.586 đồng - 30.490 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức: 151 đồng - 167 đồng.
Hôm nay 21/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/03/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18029 | 18303 | 18882 |
| CAD | CAD | 18627 | 18904 | 19523 |
| CHF | CHF | 32668 | 33052 | 33694 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29714 | 29986 | 31020 |
| GBP | GBP | 34357 | 34748 | 35689 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3428 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15093 | 15683 |
| SGD | SGD | 19991 | 20273 | 20793 |
| THB | THB | 717 | 780 | 833 |
| USD | USD (1,2) | 26031 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26072 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26101 | 26120 | 26339 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 20/03/2026 13:51 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,115 | 26,115 | 26,335 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,071 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,071 | - | - |
| Euro | EUR | 29,895 | 29,919 | 31,155 |
| Yên Nhật | JPY | 161.5 | 161.79 | 170.5 |
| Bảng Anh | GBP | 34,624 | 34,718 | 35,699 |
| Dollar Australia | AUD | 18,278 | 18,344 | 18,919 |
| Dollar Canada | CAD | 18,787 | 18,847 | 19,423 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,910 | 33,012 | 33,782 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,117 | 20,180 | 20,854 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,755 | 3,855 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,290 | 3,300 | 3,417 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.19 | 16.88 | 18.26 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.07 | 775.53 | 826 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,118 | 15,258 | 15,616 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,779 | 2,860 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,001 | 4,117 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,721 | 2,801 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,237.64 | - | 7,002.41 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 743.21 | - | 894.84 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,886.79 | 7,209.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,479 | 88,277 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/03/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,069 | 26,099 | 26,339 |
| EUR | EUR | 29,866 | 29,986 | 31,161 |
| GBP | GBP | 34,671 | 34,810 | 35,815 |
| HKD | HKD | 3,286 | 3,299 | 3,414 |
| CHF | CHF | 32,767 | 32,899 | 33,821 |
| JPY | JPY | 162.60 | 163.25 | 170.61 |
| AUD | AUD | 18,285 | 18,358 | 18,949 |
| SGD | SGD | 20,225 | 20,306 | 20,887 |
| THB | THB | 788 | 791 | 826 |
| CAD | CAD | 18,796 | 18,871 | 19,443 |
| NZD | NZD | 15,238 | 15,771 | |
| KRW | KRW | 16.98 | 18.50 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/09/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26151 | 26151 | 26339 |
| AUD | AUD | 18226 | 18326 | 19248 |
| CAD | CAD | 18816 | 18916 | 19932 |
| CHF | CHF | 32942 | 32972 | 34554 |
| CNY | CNY | 3758.7 | 3783.7 | 3919.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29919 | 29949 | 31674 |
| GBP | GBP | 34689 | 34739 | 36500 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.1 | 162.6 | 173.11 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15220 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20152 | 20282 | 21017 |
| THB | THB | 0 | 747.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17310000 | 17310000 | 17610000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17610000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,130 | 26,180 | 26,339 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,130 | 26,180 | 26,339 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,130 | 26,180 | 26,339 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,281 | 18,381 | 19,497 |
| EURO | EUR | 30,074 | 30,074 | 31,496 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,770 | 18,870 | 20,186 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,240 | 20,390 | 20,954 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.59 | 164.09 | 168.69 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,597 | 34,947 | 35,828 |
| GOLD | XAU | 17,308,000 | 0 | 17,612,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,669 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 783 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng trong phiên giao dịch cuối tuần nhưng vẫn hướng tới một tuần giảm giá so với rổ tiền tệ chủ chốt, trong bối cảnh thị trường điều chỉnh kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trước đó, nhà đầu tư từng kỳ vọng Fed sẽ có hai lần cắt giảm lãi suất trong năm, tuy nhiên hiện nay phần lớn dự báo chỉ còn một lần, khi áp lực lạm phát có nguy cơ gia tăng do giá năng lượng leo thang từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông.
Dù tăng trong phiên, đồng bạc xanh vẫn chịu áp lực khi nhiều ngân hàng trung ương lớn khác phát tín hiệu duy trì hoặc thắt chặt chính sách tiền tệ. Các đồng tiền như euro, yên Nhật, bảng Anh và franc Thụy Sĩ đều có xu hướng tăng trong tuần, phản ánh sự điều chỉnh kỳ vọng của thị trường trước bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động.
Giới phân tích nhận định, việc giá dầu tăng cao đã làm gia tăng lo ngại về lạm phát, buộc các ngân hàng trung ương phải thận trọng hơn với chính sách nới lỏng. Điều này khiến chênh lệch chính sách tiền tệ giữa Fed và các nền kinh tế lớn thu hẹp, qua đó làm giảm sức hấp dẫn tương đối của đồng USD.
Ngoài ra, các tín hiệu từ Fed cho thấy cơ quan này chưa vội vàng cắt giảm lãi suất, khi vẫn cần thêm thời gian đánh giá tác động kinh tế từ các yếu tố bên ngoài. Trong bối cảnh đó, thị trường tiền tệ được dự báo sẽ tiếp tục biến động mạnh, phụ thuộc vào diễn biến lạm phát, giá năng lượng và chính sách của các ngân hàng trung ương lớn.