Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giữ nguyên ở mức 25.049 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/2/2026: Đồng USD thế giới giảm trong tuần qua |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.847 - 26.251 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.251 - 31.225 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 156 – 172 đồng.
Hôm nay 15/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 15/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17829 | 18103 | 18708 |
| CAD | CAD | 18530 | 18807 | 19448 |
| CHF | CHF | 33157 | 33543 | 34244 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30175 | 30448 | 31520 |
| GBP | GBP | 34630 | 35022 | 36001 |
| HKD | HKD | 0 | 3190 | 3398 |
| JPY | JPY | 163 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15364 | 15977 |
| SGD | SGD | 20010 | 20292 | 20871 |
| THB | THB | 751 | 814 | 869 |
| USD | USD (1,2) | 25699 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25738 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25766 | 25785 | 26175 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/02/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,790 | 25,790 | 26,170 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,759 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,759 | - | - |
| Euro | EUR | 30,300 | 30,324 | 31,673 |
| Yên Nhật | JPY | 165.96 | 166.26 | 174.28 |
| Bảng Anh | GBP | 34,818 | 34,912 | 35,953 |
| Dollar Australia | AUD | 18,013 | 18,078 | 18,660 |
| Dollar Canada | CAD | 18,699 | 18,759 | 19,415 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,314 | 33,418 | 34,325 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,110 | 20,173 | 20,925 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,700 | 3,822 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,263 | 3,273 | 3,376 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.6 | 17.31 | 18.7 |
| Baht Thái Lan | THB | 795.14 | 804.96 | 861.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,296 | 15,438 | 15,896 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,852 | 2,954 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,052 | 4,195 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,669 | 2,764 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,231.13 | - | 7,035.4 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.65 | - | 903.4 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,808.51 | 7,171.94 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,845 | 88,155 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 15/02/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,770 | 25,810 | 26,150 |
| EUR | EUR | 30,282 | 30,404 | 31,571 |
| GBP | GBP | 34,786 | 34,926 | 35,920 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 33,213 | 33,346 | 34,280 |
| JPY | JPY | 165.74 | 166.41 | 174.03 |
| AUD | AUD | 18,091 | 18,164 | 18,745 |
| SGD | SGD | 20,231 | 20,312 | 20,891 |
| THB | THB | 816 | 819 | 856 |
| CAD | CAD | 18,754 | 18,829 | 19,398 |
| NZD | NZD | 15,449 | 15,978 | |
| KRW | KRW | 17.32 | 18.91 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25720 | 25755 | 26250 |
| AUD | AUD | 17998 | 18098 | 19028 |
| CAD | CAD | 18722 | 18822 | 19836 |
| CHF | CHF | 33299 | 33329 | 34921 |
| CNY | CNY | 0 | 3721.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30327 | 30357 | 32083 |
| GBP | GBP | 34848 | 34898 | 36656 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.47 | 161.97 | 176.51 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6800 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15464 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20149 | 20279 | 21011 |
| THB | THB | 0 | 779.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17600000 | 17600000 | 17900000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,104 | 18,204 | 19,341 |
| EURO | EUR | 30,490 | 30,490 | 31,936 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,660 | 18,760 | 20,086 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,237 | 20,387 | 21,230 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.3 | 167.8 | 172.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,736 | 35,086 | 36,240 |
| GOLD | XAU | 17,598,000 | 0 | 17,902,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,609 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,77%, xuống mức 96,88 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Tuần qua, đồng USD trải qua một nhịp điều chỉnh đáng chú ý khi chỉ số DXY có thời điểm rơi xuống mức thấp nhất trong hai tuần, trước khi hồi phục nhẹ vào nửa cuối tuần. Đà giảm xuất hiện ngay từ đầu tuần, khi thị trường bước vào trạng thái “chờ đợi” các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ và theo dõi sát diễn biến chính trị tại Nhật Bản – yếu tố góp phần thúc đẩy đồng yên tăng giá, qua đó gây sức ép lên đồng bạc xanh.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Chỉ số DXY lao dốc mạnh trong những phiên đầu tuần rồi dần ổn định ở vùng thấp, phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư toàn cầu. Các đánh giá mới về triển vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục là tâm điểm. Lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt nhưng chưa hoàn toàn được kiểm soát, trong khi tăng trưởng vẫn tiềm ẩn rủi ro.
Phát biểu gần đây, Chủ tịch Jerome Powell khẳng định lập trường chính sách hiện tại là phù hợp với bối cảnh kinh tế. Ông cho biết thị trường lao động đang ổn định trở lại, lạm phát dịch vụ tiếp tục xu hướng giảm. Với đà tăng của lạm phát chung gần đây, người đứng đầu Fed nhận định nguyên nhân chủ yếu đến từ các biện pháp thuế quan áp lên hàng nhập khẩu và áp lực này có thể đạt đỉnh vào giữa năm.
Giữa tuần, USD tiếp tục chịu sức ép khi một loạt số liệu về lạm phát và chi tiêu tiêu dùng không vượt kỳ vọng, cho thấy đà phục hồi kinh tế Mỹ thiếu bền vững. Tuy nhiên, vai trò đồng tiền dự trữ toàn cầu vẫn giúp USD không rơi vào xu hướng giảm sâu, khi dòng vốn quốc tế chưa rút khỏi thị trường Mỹ.
Về cuối tuần, đồng bạc xanh nhích lên sau báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 1 ghi nhận khoảng 130.000 việc làm mới, tỷ lệ thất nghiệp giảm. Song, chỉ số CPI tháng 1 thấp hơn dự báo đã hạn chế đà phục hồi. Tổng thể, USD vẫn trong quá trình điều chỉnh, thiếu nền tảng vững chắc và phụ thuộc lớn vào định hướng chính sách tiền tệ sắp tới của các ngân hàng trung ương lớn.