Thứ sáu 09/01/2026 14:12
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Sáng 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 9/2/2025: Đồng USD thế giới chốt tuần giảm 0,25% Tỷ giá USD hôm nay 10/2/2025: Chỉ số USD Index cần sự đột phá ở phạm vi 107 - 110 điểm Tỷ giá USD hôm nay 11/2/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tăng

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.400 - 25.450 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 153- 170 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 24.008 - 26.535 đồng.

Hôm nay 12/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 09/01/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD170541732517899
CADCAD184031868019296
CHFCHF321893257133216
CNYCNY034703830
EUREUR299703024331268
GBPGBP344663485835799
HKDHKD032393441
JPYJPY160164170
KRWKRW01719
NZDNZD01476915358
SGDSGD198752015720683
THBTHB751814868
USDUSD (1,2)2600300
USDUSD (5,10,20)2604400
USDUSD (50,100)260732609226383

1. BIDV - Cập nhật: 09/01/2026 08:14 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,08326,08326,383
DollarUSD(1-2-5)25,040--
DollarUSD(10-20)25,040--
EuroEUR30,16930,19331,433
Yên NhậtJPY164.04164.34171.71
Bảng AnhGBP34,84334,93735,859
Dollar AustraliaAUD17,31817,38117,884
Dollar CanadaCAD18,61118,67119,261
Franc Thụy SỹCHF32,51632,61733,394
Dollar SingaporeSGD20,02620,08820,775
Nhân Dân TệCNY-3,7083,818
Dollar Hồng KôngHKD3,3153,3253,418
Won Hàn QuốcKRW16.7117.4318.77
Baht Thái LanTHB797.44807.29861.13
Dollar New ZealandNZD14,78214,91915,316
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,8022,892
Krone Đan MạchDKK-4,0334,162
Krone Na UyNOK-2,5622,645
Kip LàoLAK-0.931.29
Ringgit MalaysiaMYR6,043.14-6,802.59
Dollar Đài LoanTWD751.78-907.31
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,896.717,241.58
Kuwait DinarKWD-83,77488,859

1. Agribank - Cập nhật: 09/01/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,08026,08326,383
EUREUR30,04330,16431,329
GBPGBP34,66734,80635,801
HKDHKD3,3023,3153,429
CHFCHF32,30132,43133,352
JPYJPY163.40164.06171.42
AUDAUD17,25517,32417,896
SGDSGD20,08620,16720,746
THBTHB813816854
CADCAD18,60418,67919,254
NZDNZD14,85215,378
KRWKRW17.3519

1. Sacombank - Cập nhật: 20/01/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD260702607026383
AUDAUD172391733918264
CADCAD185861868619701
CHFCHF324513248134068
CNYCNY03725.90
CZKCZK012200
DKKDKK041250
EUREUR301603019031915
GBPGBP347813483136594
HKDHKD033900
JPYJPY163.74164.24174.75
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.40
LAKLAK01.1730
MYRMYR066400
NOKNOK025950
NZDNZD0148860
PHPPHP04170
SEKSEK028200
SGDSGD200452017520902
THBTHB0779.70
TWDTWD08400
SJC 9999SJC 9999155200001552000015720000
SBJSBJ140000001400000015720000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,08926,13926,383
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,08926,13926,383
US DOLLAR (1)USD123,87126,13926,383
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,27517,37518,494
EUROEUR30,30030,30031,726
CANADIAN DOLLARCAD18,53018,63019,953
SINGAPORE DOLLARSGD20,11820,26820,844
JAPANESE YENJPY164.12165.62170.25
POUND LIVREGBP34,85835,00835,806
GOLDXAU15,608,000015,812,000
CHINESE YUANCNY03,6100
THAI BAHTTHB08150
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,39%, xuống mức 107,93 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD giảm khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho biết Ngân hàng Trung ương Mỹ sẽ không vội cắt giảm lãi suất ngắn hạn, phản ánh nền kinh tế Mỹ đang ổn định, với tỷ lệ thất nghiệp thấp và lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2% của Fed.

Thị trường tương lai đang định giá Fed sẽ cắt giảm tổng cộng khoảng 36 điểm cơ bản tính đến thời điểm cuối năm, không thay đổi nhiều so với trước bình luận của ông Powell, với một đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản trong năm nay và khả năng thấp sẽ diễn ra đợt cắt giảm thứ hai. Ông Powell cũng sẽ có phiên điều trần trước Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hạ viện vào hôm nay 12/2.

Dữ liệu giá tiêu dùng tháng 1 dự kiến công bố hôm nay 12/2 là dữ liệu kinh tế chính của Mỹ trong tuần này và dự kiến sẽ cho thấy lạm phát vẫn ổn định trong tháng 1.

tỷ giá usd
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h qua.

Ngày 10/2, Tổng thống Donald Trump cho biết ông sẽ sớm công bố kế hoạch áp thuế quan đối với các quốc gia khác. Trước đó một ngày, Tổng thống Mỹ cho biết sẽ áp dụng mức thuế mới 25% đối với tất cả các mặt hàng thép và nhôm nhập khẩu vào Mỹ, ngoài các mức thuế kim loại hiện có.

Sáng 11/2 (theo giờ Việt Nam), Tổng thống Mỹ Donald Trump đã chính thức ký sắc lệnh áp thuế 25% lên mặt hàng hàng thép và nhôm nhập khẩu vào nước này. Nhiều nước đã ngay lập tức lên tiếng phản ứng, lo ngại về tác động đối với ngành công nghiệp và kinh tế toàn cầu. Theo dữ liệu của Viện Sắt và Thép Mỹ, Canada, Brazil, Mexico, Hàn Quốc và Việt Nam là những nước xuất khẩu thép lớn nhất vào Mỹ.

Liên minh châu Âu cho biết họ sẽ đáp trả bằng “các biện pháp đối phó cứng rắn”. Đồng EUR chốt phiên giao dịch tăng 0,49%, đạt mức 1,0357 USD. Trong khi đó, đồng CAD tăng 0,14% so với đồng USD, đạt mức 1,43 USD, phục hồi sau những khoản lỗ trước đó. Đồng AUD tăng 0,29%, đạt mức 0,6293 USD.

So với đồng USD, đồng yên Nhật giảm 0,3%, xuống mức 152,45 yên/USD. Đồng tiền này đã đạt mức 150,93 yên vào cuối tuần trước, mức cao nhất kể từ ngày 10/12.

Các nhà giao dịch đang trở nên điềm tĩnh hơn với tin tức xung quanh các mức thuế quan tiềm năng trong tương lai, cũng như những tác động từ chính sách thuế quan tới lạm phát và tăng trưởng.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 9/1: Vàng nhẫn giảm mạnh nhất 1,1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 9/1: Vàng nhẫn giảm mạnh nhất 1,1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 9/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt quay đầu giảm, song vàng nhẫn vẫn duy trì mức giá cao hơn vàng miếng, trong khi giá vàng thế giới bật tăng.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 9/1: Sức ép kép từ USD và địa chính trị

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 9/1: Sức ép kép từ USD và địa chính trị

Tỷ giá Yên Nhật ngày 9/1, ghi nhận đồng Yên Nhật tiếp tục đà giảm phiên thứ ba về mức 157 JPY/USD. Áp lực từ sức mạnh đồng Đô la Mỹ cùng căng thẳng thương mại đang gây khó cho đồng nội tệ Nhật Bản.
Giá cao su hôm nay 9/1/2026: Giá cao su thế giới bật tăng do lo ngại nguồn cung Thái Lan

Giá cao su hôm nay 9/1/2026: Giá cao su thế giới bật tăng do lo ngại nguồn cung Thái Lan

Giá cao su hôm nay 9/1, giá cao su nguyên liệu trong nước tiếp tục duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, khi giao dịch chưa ghi nhận biến động mới. Trong khi đó, thị trường cao su thế giới đồng loạt tăng trên các sàn chủ chốt châu Á, được hỗ trợ bởi lo ngại thời tiết mưa kéo dài tại Thái Lan có thể làm gián đoạn khai thác mủ, cùng nhu cầu bổ sung tồn kho trước Tết Nguyên đán.
Giá thép hôm nay 9/1/2026: Quặng sắt quay đầu giảm, thị trường thép biến động mạnh

Giá thép hôm nay 9/1/2026: Quặng sắt quay đầu giảm, thị trường thép biến động mạnh

Giá thép hôm nay 9/1 trong nước ổn định, dao động 12.520 - 13.950 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, giá quặng sắt thế giới giảm sâu do áp lực chốt lời. Nhà đầu tư thận trọng trước động thái can thiệp thị trường từ phía Trung Quốc.
Giá bạc hôm nay 9/1/2026: Giá bạc tiếp tục giảm sâu

Giá bạc hôm nay 9/1/2026: Giá bạc tiếp tục giảm sâu

Giá bạc hôm nay 9/1, trong nước tiếp tục giảm mạnh, với mức giảm 37.000 đồng/lượng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, trong khi bạc Phú Quý lao dốc tới gần 80.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, giá bạc giao ngay giảm xuống 77,18 USD/ounce, do chịu áp lực chốt lời và tâm lý thận trọng trước báo cáo việc làm Mỹ.
Giá heo hơi hôm nay 9/1/2026: Giá heo hơi tăng trên diện rộng, miền Bắc chạm đỉnh 71.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 9/1/2026: Giá heo hơi tăng trên diện rộng, miền Bắc chạm đỉnh 71.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 9/1, tiếp tục đi lên tại hầu hết các địa phương trên cả nước, dao động trong khoảng 62.000 – 71.000 đồng/kg. Miền Bắc duy trì đà tăng mạnh nhất, nhiều nơi vươn lên mức cao nhất cả nước. Trong bối cảnh áp lực nguồn cung sau dịch tả heo châu Phi, khi các địa phương đang đẩy nhanh tái đàn để phục vụ nhu cầu Tết Nguyên đán 2026.
Giá xăng dầu hôm nay 9/1/2026: Giá xăng, dầu trong nước giảm, giá dầu thế giới tăng mạnh

Giá xăng dầu hôm nay 9/1/2026: Giá xăng, dầu trong nước giảm, giá dầu thế giới tăng mạnh

Giá xăng dầu hôm nay 9/1, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 18.233 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 18.560 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, thị trường năng lượng chao đảo khi giá dầu tăng 3% do Mỹ siết chặt lệnh trừng phạt với Nga và Venezuela, gây lo ngại về đứt gãy nguồn cung toàn cầu năm 2026.
Giá tiêu hôm nay 9/1/2026: Giá tiêu trong nước và quốc tế đi ngang

Giá tiêu hôm nay 9/1/2026: Giá tiêu trong nước và quốc tế đi ngang

Giá tiêu hôm nay 9/1, ghi nhận năm 2025 chứng kiến sự bùng nổ của hồ tiêu Brazil với kim ngạch đạt 517,8 triệu USD, tăng 81,1%. Việt Nam tiếp tục giữ vững vị thế đối tác nhập khẩu lớn nhất.
Giá lúa gạo hôm nay 9/1/2026: Giá gạo nguyên liệu tiếp tục giảm, giao dịch lúa trầm lắng đầu vụ Đông Xuân

Giá lúa gạo hôm nay 9/1/2026: Giá gạo nguyên liệu tiếp tục giảm, giao dịch lúa trầm lắng đầu vụ Đông Xuân

Giá lúa gạo hôm nay 9/1, tại Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận xu hướng tăng nhẹ ở một số mặt hàng, song giao dịch nhìn chung vẫn chậm do sức mua yếu. Nguồn lúa Đông Xuân được chào bán khá đều nhưng kho thu mua thận trọng, lượng hàng về ít. Trong khi giá gạo xuất khẩu đi ngang giữa bối cảnh nhu cầu khu vực chưa có đột biến.
Giá sầu riêng hôm nay 9/1: Thị trường giữ giá đi ngang

Giá sầu riêng hôm nay 9/1: Thị trường giữ giá đi ngang

Giá sầu riêng hôm nay 9/1, sầu riêng các loại tại khu vực Tây Nam Bộ giá ít biến động; tại khu vực Đông Nam Bộ đã ghi nhận một vài kho bắt đầu thu mua sầu riêng vụ mới.
Giá cà phê hôm nay 9/1/2026: Giá cà phê trong nước quay đầu giảm, thế giới tiếp tục lệch chiều

Giá cà phê hôm nay 9/1/2026: Giá cà phê trong nước quay đầu giảm, thế giới tiếp tục lệch chiều

Giá cà phê hôm nay 9/1, tại Tây Nguyên đồng loạt giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 97.500 – 98.200 đồng/kg, chấm dứt nhịp tăng. Trên thị trường thế giới, giá cà phê diễn biến trái chiều, robusta London giằng co giữa các kỳ hạn, trong khi arabica New York đảo chiều giảm nhẹ. Thị trường đang chịu tác động đan xen từ địa chính trị, thời tiết và triển vọng nguồn cung toàn cầu.
Thời tiết hôm nay 9/1: Hà Nội đêm rét cóng, ngày nắng ấm

Thời tiết hôm nay 9/1: Hà Nội đêm rét cóng, ngày nắng ấm

Thời tiết hôm nay 9/1, Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ chiều nắng hanh; Quảng Trị - Quảng Ngãi ít mưa; Gia Lai – Lâm Đồng có nắng; Nam Bộ trưa chiều trời nắng.
Dự báo giá vàng 9/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm

Dự báo giá vàng 9/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm

Dự báo giá vàng ngày 9/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm.
Dự báo giá tiêu 9/1: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng tăng mạnh

Dự báo giá tiêu 9/1: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng tăng mạnh

Dự báo giá tiêu 9/1/2026 dự kiến dao động trong khoảng từ 150.000 - 152.500 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá cà phê 9/1: Cà phê trong nước đồng loạt "lao dốc"

Dự báo giá cà phê 9/1: Cà phê trong nước đồng loạt "lao dốc"

Dự báo giá cà phê 9/1/2026 dự kiến giảm 1.000 đồng/kg, dao động 97.500 - 98.200 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.