Thứ hai 05/01/2026 01:11
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Sáng 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 9/2/2025: Đồng USD thế giới chốt tuần giảm 0,25% Tỷ giá USD hôm nay 10/2/2025: Chỉ số USD Index cần sự đột phá ở phạm vi 107 - 110 điểm Tỷ giá USD hôm nay 11/2/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tăng

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.400 - 25.450 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 153- 170 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 24.008 - 26.535 đồng.

Hôm nay 12/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 05/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD170431731317895
CADCAD186571893519550
CHFCHF324893287333524
CNYCNY034703830
EUREUR302173049131524
GBPGBP345243491635858
HKDHKD032473450
JPYJPY161165171
KRWKRW01719
NZDNZD01485015441
SGDSGD199022018420713
THBTHB748812865
USDUSD (1,2)2602900
USDUSD (5,10,20)2607000
USDUSD (50,100)260992611826377

1. BIDV - Cập nhật: 31/12/2025 16:37 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,20326,20326,377
DollarUSD(1-2-5)25,155--
DollarUSD(10-20)25,155--
EuroEUR30,47230,49631,595
Yên NhậtJPY165.11165.41172.02
Bảng AnhGBP34,95935,05435,820
Dollar AustraliaAUD17,34017,40317,828
Dollar CanadaCAD18,90518,96619,472
Franc Thụy SỹCHF32,86432,96633,598
Dollar SingaporeSGD20,09120,15320,745
Nhân Dân TệCNY-3,7203,812
Dollar Hồng KôngHKD3,3323,3423,418
Won Hàn QuốcKRW16.9117.6318.89
Baht Thái LanTHB796.55806.39856.58
Dollar New ZealandNZD14,89315,03115,351
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,8152,892
Krone Đan MạchDKK-4,0764,187
Krone Na UyNOK-2,5762,646
Kip LàoLAK-0.931.29
Ringgit MalaysiaMYR6,077.06-6,808.01
Dollar Đài LoanTWD759.34-912.08
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,921.247,232.5
Kuwait DinarKWD-83,42488,120

1. Agribank - Cập nhật: 05/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,07526,07726,377
EUREUR30,27530,39731,566
GBPGBP34,73734,87735,872
HKDHKD3,3073,3203,433
CHFCHF32,59632,72733,660
JPYJPY164.01164.67172.07
AUDAUD17,25317,32217,893
SGDSGD20,09620,17720,757
THBTHB813816854
CADCAD18,83118,90719,494
NZDNZD14,95515,483
KRWKRW17.5019.18

1. Sacombank - Cập nhật: 31/05/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD260852608526377
AUDAUD172101731018238
CADCAD188231892319935
CHFCHF327153274534332
CNYCNY03724.90
CZKCZK012200
DKKDKK041250
EUREUR303713040132126
GBPGBP347993484936615
HKDHKD033900
JPYJPY164.23164.73175.24
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.60
LAKLAK01.18050
MYRMYR066400
NOKNOK025950
NZDNZD0149450
PHPPHP04170
SEKSEK028200
SGDSGD200442017420907
THBTHB0777.40
TWDTWD08400
SJC 9999SJC 9999150800001508000015280000
SBJSBJ130000001300000015280000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,11026,16026,377
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,11026,16026,377
US DOLLAR (1)USD126,11026,16026,377
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,26817,36818,488
EUROEUR30,54230,54231,948
CANADIAN DOLLARCAD18,77718,87720,191
SINGAPORE DOLLARSGD20,15320,30320,862
JAPANESE YENJPY164.81166.31170.88
POUND LIVREGBP34,95735,10735,889
GOLDXAU15,238,000015,442,000
CHINESE YUANCNY03,6120
THAI BAHTTHB08120
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,39%, xuống mức 107,93 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD giảm khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho biết Ngân hàng Trung ương Mỹ sẽ không vội cắt giảm lãi suất ngắn hạn, phản ánh nền kinh tế Mỹ đang ổn định, với tỷ lệ thất nghiệp thấp và lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2% của Fed.

Thị trường tương lai đang định giá Fed sẽ cắt giảm tổng cộng khoảng 36 điểm cơ bản tính đến thời điểm cuối năm, không thay đổi nhiều so với trước bình luận của ông Powell, với một đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản trong năm nay và khả năng thấp sẽ diễn ra đợt cắt giảm thứ hai. Ông Powell cũng sẽ có phiên điều trần trước Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hạ viện vào hôm nay 12/2.

Dữ liệu giá tiêu dùng tháng 1 dự kiến công bố hôm nay 12/2 là dữ liệu kinh tế chính của Mỹ trong tuần này và dự kiến sẽ cho thấy lạm phát vẫn ổn định trong tháng 1.

tỷ giá usd
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h qua.

Ngày 10/2, Tổng thống Donald Trump cho biết ông sẽ sớm công bố kế hoạch áp thuế quan đối với các quốc gia khác. Trước đó một ngày, Tổng thống Mỹ cho biết sẽ áp dụng mức thuế mới 25% đối với tất cả các mặt hàng thép và nhôm nhập khẩu vào Mỹ, ngoài các mức thuế kim loại hiện có.

Sáng 11/2 (theo giờ Việt Nam), Tổng thống Mỹ Donald Trump đã chính thức ký sắc lệnh áp thuế 25% lên mặt hàng hàng thép và nhôm nhập khẩu vào nước này. Nhiều nước đã ngay lập tức lên tiếng phản ứng, lo ngại về tác động đối với ngành công nghiệp và kinh tế toàn cầu. Theo dữ liệu của Viện Sắt và Thép Mỹ, Canada, Brazil, Mexico, Hàn Quốc và Việt Nam là những nước xuất khẩu thép lớn nhất vào Mỹ.

Liên minh châu Âu cho biết họ sẽ đáp trả bằng “các biện pháp đối phó cứng rắn”. Đồng EUR chốt phiên giao dịch tăng 0,49%, đạt mức 1,0357 USD. Trong khi đó, đồng CAD tăng 0,14% so với đồng USD, đạt mức 1,43 USD, phục hồi sau những khoản lỗ trước đó. Đồng AUD tăng 0,29%, đạt mức 0,6293 USD.

So với đồng USD, đồng yên Nhật giảm 0,3%, xuống mức 152,45 yên/USD. Đồng tiền này đã đạt mức 150,93 yên vào cuối tuần trước, mức cao nhất kể từ ngày 10/12.

Các nhà giao dịch đang trở nên điềm tĩnh hơn với tin tức xung quanh các mức thuế quan tiềm năng trong tương lai, cũng như những tác động từ chính sách thuế quan tới lạm phát và tăng trưởng.

Tin bài khác
Dự báo giá vàng 5/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "lao dốc"

Dự báo giá vàng 5/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "lao dốc"

Dự báo giá vàng ngày 5/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm.
Dự báo giá tiêu 5/1: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng giảm mạnh

Dự báo giá tiêu 5/1: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng giảm mạnh

Dự báo giá tiêu 5/1/2026 dự kiến dao động trong khoảng từ 149.000 - 151.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá cà phê 5/1: Cà phê trong nước có xu hướng bật tăng

Dự báo giá cà phê 5/1: Cà phê trong nước có xu hướng bật tăng

Dự báo giá cà phê 5/1/2026 dự kiến dao động 97.900 - 98.500 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Giá xăng dầu hôm nay 4/1/2026: Giá dầu thế giới tuần qua lao dốc do áp lực dư cung

Giá xăng dầu hôm nay 4/1/2026: Giá dầu thế giới tuần qua lao dốc do áp lực dư cung

Giá xăng dầu hôm nay 4/1, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 19.615 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 20.082 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, thị trường dầu mỏ tuần qua chịu áp lực lớn khi nguồn cung từ Mỹ và Guyana tăng mạnh, lấn át các rủi ro địa chính trị tại Venezuela và Ukraine.
Giá tiêu hôm nay 4/1/2026: Giá tiêu trong nước giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 4/1/2026: Giá tiêu trong nước giảm nhẹ

Giá tiêu hôm nay 4/1, ghi nhận giảm nhẹ, giao dịch quanh mức 149.500 – 151.000 đồng/kg. Tuy nhiên, thời tiết cực đoan tại các vùng trọng điểm đang đe dọa trực tiếp đến năng suất vụ mùa mới.
Giá vàng hôm nay 4/1: Vàng trong nước neo cao, thế giới duy trì trên ngưỡng 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay 4/1: Vàng trong nước neo cao, thế giới duy trì trên ngưỡng 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay 4/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn nhìn chung đi ngang tại hầu hết các thương hiệu, trong đó vàng nhẫn bán ra cao hơn đáng kể so với vàng miếng, trong khi giá vàng thế giới tăng.
Giá cao su hôm nay 3/1/2026: Giá cao su trong nước đi ngang, thị trường thế giới trầm lắng

Giá cao su hôm nay 3/1/2026: Giá cao su trong nước đi ngang, thị trường thế giới trầm lắng

Giá cao su hôm nay 3/1, giá thu mua cao su nguyên liệu trong nước tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp lớn. Trên thị trường quốc tế, giá cao su tuần qua diễn biến chậm khi nhiều sàn lớn như Tocom và SHFE tạm ngưng giao dịch vì kỳ nghỉ lễ, trong khi sàn SGX ghi nhận biến động ngắn hạn nhưng nhanh chóng phục hồi về cuối tuần.
Giá bạc hôm nay 4/1/2026: Giá bạc tăng nhẹ, Phú Quý giảm sâu ngược dòng

Giá bạc hôm nay 4/1/2026: Giá bạc tăng nhẹ, Phú Quý giảm sâu ngược dòng

Giá bạc hôm nay 4/1, ghi nhận xu hướng tăng nhẹ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, với mức điều chỉnh 1.000 – 2.000 đồng/lượng. Ngược chiều thị trường, giá bạc tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý bất ngờ giảm mạnh 68.000 – 70.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, giá bạc giao ngay nhích lên 73,02 USD/ounce, trong bối cảnh dòng tiền đầu cơ chững lại và thị trường bước vào nhịp điều chỉnh cuối tuần.
Giá heo hơi hôm nay 4/1/2026: Giá heo hơi đi ngang trên cả nước, dao động 62.000 – 69.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 4/1/2026: Giá heo hơi đi ngang trên cả nước, dao động 62.000 – 69.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 4/1, trong kỳ nghỉ Tết Dương lịch, thị trường heo hơi trên cả nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, không ghi nhận biến động mới tại cả ba miền. Giá heo hơi hiện dao động trong khoảng 62.000 – 69.000 đồng/kg, với miền Bắc giữ mức cao nhất, miền Nam tiếp tục là khu vực có mặt bằng giá thấp nhất.
Giá lúa gạo hôm nay 4/1/2026: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long chững lại

Giá lúa gạo hôm nay 4/1/2026: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long chững lại

Giá lúa gạo hôm nay 4/1, tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay nhìn chung không có nhiều biến động khi giao dịch diễn ra chậm, các kho thu mua cầm chừng do nguồn lúa cuối vụ không còn dồi dào. Trong khi giá gạo nội địa và phụ phẩm chủ yếu đi ngang, thị trường xuất khẩu tiếp tục ổn định, song áp lực cạnh tranh trong khu vực ngày càng gia tăng.
Giá cà phê hôm nay 4/1/2026: Giá cà phê Lâm Đồng tăng nhẹ, Tây Nguyên giữ ổn định

Giá cà phê hôm nay 4/1/2026: Giá cà phê Lâm Đồng tăng nhẹ, Tây Nguyên giữ ổn định

Giá cà phê hôm nay 4/1, tại khu vực Tây Nguyên nhìn chung ổn định, dao động trong khoảng 97.900 – 98.500 đồng/kg, chỉ riêng Lâm Đồng ghi nhận mức tăng nhẹ so với sáng hôm qua. Trên thị trường thế giới, đóng cửa phiên giao dịch cuối tuần giá cà phê tiếp tục nhích lên trên cả hai sàn London và New York, khi nguồn cung thắt chặt và đồng real Brazil tăng giá đã hỗ trợ đà phục hồi của các hợp đồng kỳ hạn.
Giá sầu riêng hôm nay 4/1: Sầu riêng Thái tăng giá lên mức 105.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 4/1: Sầu riêng Thái tăng giá lên mức 105.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 4/1, tại khu vực Tây Nam Bộ, sầu riêng Thái ghi nhận tăng 5.000 đồng/kg, trong khi đó, sầu riêng Ri6 vẫn giứ mức giá tương đối thấp trong thời điểm vụ nghịch.
Dự báo giá vàng 4/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng có xu hướng tăng "vọt"

Dự báo giá vàng 4/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng có xu hướng tăng "vọt"

Dự báo giá vàng ngày 4/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng.
Dự báo giá tiêu 4/1: Giá tiêu trong nước và thế giới duy trì xu hướng tăng

Dự báo giá tiêu 4/1: Giá tiêu trong nước và thế giới duy trì xu hướng tăng

Dự báo giá tiêu 4/1/2026 dự kiến dao động trong khoảng từ 149.500 - 151.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá cà phê 4/1: Cà phê trong nước và thế giới có xu hướng tăng cao

Dự báo giá cà phê 4/1: Cà phê trong nước và thế giới có xu hướng tăng cao

Dự báo giá cà phê 4/1/2026 dự kiến dao động 97.700 - 98.500 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.