Thứ ba 22/09/2026 15:13
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Sáng 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 9/2/2025: Đồng USD thế giới chốt tuần giảm 0,25% Tỷ giá USD hôm nay 10/2/2025: Chỉ số USD Index cần sự đột phá ở phạm vi 107 - 110 điểm Tỷ giá USD hôm nay 11/2/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tăng

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.400 - 25.450 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 153- 170 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 24.008 - 26.535 đồng.

Hôm nay 12/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 22/09/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD179721824618829
CADCAD180161829118907
CHFCHF310473142532066
CNYCNY038413937
EUREUR291902941030485
GBPGBP339763436635297
HKDHKD031863388
JPYJPY158161169
KRWKRW01820
NZDNZD01461915206
SGDSGD198442012620704
THBTHB697761814
USDUSD (1,2)2575400
USDUSD (5,10,20)2579300
USDUSD (50,100)258212583526200

1. BIDV - Cập nhật: 22/09/2026 13:31 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,83025,83026,210
DollarUSD(1-2-5)24,797--
DollarUSD(10-20)24,797--
EuroEUR29,23729,26030,648
Yên NhậtJPY160.54160.83170.54
Bảng AnhGBP34,16734,26035,442
Dollar AustraliaAUD18,17618,24218,933
Dollar CanadaCAD18,20218,26018,932
Franc Thụy SỹCHF31,28331,38032,308
Dollar SingaporeSGD19,97220,03420,818
Nhân Dân TệCNY-3,8093,955
Dollar Hồng KôngHKD3,2503,2603,397
Won Hàn QuốcKRW17.6518.4120.04
Baht Thái LanTHB745.87755.08808.23
Dollar New ZealandNZD14,60614,74215,180
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5982,691
Krone Đan MạchDKK-3,9214,060
Krone Na UyNOK-2,7112,807
Kip LàoLAK-0.891.23
Ringgit MalaysiaMYR5,965.33-6,734.76
Dollar Đài LoanTWD740.61-897.28
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,808.557,171.81
Kuwait DinarKWD-82,38087,658

1. Agribank - Cập nhật: 22/09/2026 14:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,80025,83026,210
EUREUR29,28929,40730,608
GBPGBP34,17834,31535,340
HKDHKD3,2483,2613,379
CHFCHF31,17131,29632,242
JPYJPY161.37162.02169.98
AUDAUD18,18118,25418,848
SGDSGD20,04520,12520,715
THBTHB763766804
CADCAD18,20818,28118,872
NZDNZD14,60315,145
KRWKRW18.3020.27

1. Sacombank - Cập nhật: 16/12/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD258302583026190
AUDAUD181631826319188
CADCAD181921829219306
CHFCHF312643129432876
CNYCNY3823.53848.53984
CZKCZK011900
DKKDKK040100
EUREUR293682939831123
GBPGBP342833433336091
HKDHKD033050
JPYJPY161.51162.01172.55
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK028200
NZDNZD0147230
PHPPHP03800
SEKSEK026600
SGDSGD200072013720859
THBTHB0726.60
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999142500001425000014550000
SBJSBJ130000001300000014550000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,72325,84326,210
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,69325,84326,210
US DOLLAR (1)USD125,67325,84326,210
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,21118,31119,418
EUROEUR29,16629,26630,925
CANADIAN DOLLARCAD18,14018,24019,547
SINGAPORE DOLLARSGD20,08820,23820,792
JAPANESE YENJPY162.03163.53169.08
POUND LIVREGBP34,18234,33235,394
GOLDXAU14,308,000014,612,000
CHINESE YUANCNY03,7330
THAI BAHTTHB07620
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,39%, xuống mức 107,93 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD giảm khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho biết Ngân hàng Trung ương Mỹ sẽ không vội cắt giảm lãi suất ngắn hạn, phản ánh nền kinh tế Mỹ đang ổn định, với tỷ lệ thất nghiệp thấp và lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2% của Fed.

Thị trường tương lai đang định giá Fed sẽ cắt giảm tổng cộng khoảng 36 điểm cơ bản tính đến thời điểm cuối năm, không thay đổi nhiều so với trước bình luận của ông Powell, với một đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản trong năm nay và khả năng thấp sẽ diễn ra đợt cắt giảm thứ hai. Ông Powell cũng sẽ có phiên điều trần trước Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hạ viện vào hôm nay 12/2.

Dữ liệu giá tiêu dùng tháng 1 dự kiến công bố hôm nay 12/2 là dữ liệu kinh tế chính của Mỹ trong tuần này và dự kiến sẽ cho thấy lạm phát vẫn ổn định trong tháng 1.

tỷ giá usd
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h qua.

Ngày 10/2, Tổng thống Donald Trump cho biết ông sẽ sớm công bố kế hoạch áp thuế quan đối với các quốc gia khác. Trước đó một ngày, Tổng thống Mỹ cho biết sẽ áp dụng mức thuế mới 25% đối với tất cả các mặt hàng thép và nhôm nhập khẩu vào Mỹ, ngoài các mức thuế kim loại hiện có.

Sáng 11/2 (theo giờ Việt Nam), Tổng thống Mỹ Donald Trump đã chính thức ký sắc lệnh áp thuế 25% lên mặt hàng hàng thép và nhôm nhập khẩu vào nước này. Nhiều nước đã ngay lập tức lên tiếng phản ứng, lo ngại về tác động đối với ngành công nghiệp và kinh tế toàn cầu. Theo dữ liệu của Viện Sắt và Thép Mỹ, Canada, Brazil, Mexico, Hàn Quốc và Việt Nam là những nước xuất khẩu thép lớn nhất vào Mỹ.

Liên minh châu Âu cho biết họ sẽ đáp trả bằng “các biện pháp đối phó cứng rắn”. Đồng EUR chốt phiên giao dịch tăng 0,49%, đạt mức 1,0357 USD. Trong khi đó, đồng CAD tăng 0,14% so với đồng USD, đạt mức 1,43 USD, phục hồi sau những khoản lỗ trước đó. Đồng AUD tăng 0,29%, đạt mức 0,6293 USD.

So với đồng USD, đồng yên Nhật giảm 0,3%, xuống mức 152,45 yên/USD. Đồng tiền này đã đạt mức 150,93 yên vào cuối tuần trước, mức cao nhất kể từ ngày 10/12.

Các nhà giao dịch đang trở nên điềm tĩnh hơn với tin tức xung quanh các mức thuế quan tiềm năng trong tương lai, cũng như những tác động từ chính sách thuế quan tới lạm phát và tăng trưởng.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 22/9/2026: Giá vàng đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 22/9/2026: Giá vàng đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 22/9, vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh, với vàng miếng SJC mất 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn cũng giảm 1-1,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá vàng thế giới gần như đi ngang trước sức ép từ đồng USD mạnh và kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Giá heo hơi hôm nay 22/9 /2026: Giá heo hơi tăng nhẹ tại Bắc Ninh

Giá heo hơi hôm nay 22/9 /2026: Giá heo hơi tăng nhẹ tại Bắc Ninh

Giá heo hơi hôm nay 22/9, nhìn chung ổn định trên cả nước, chỉ Bắc Ninh tăng 1.000 đồng/kg, lên 60.000 đồng/kg. Trong khi thị trường chưa có biến động lớn, ngành chăn nuôi tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, với mô hình nuôi heo 10 tỷ đồng vừa đưa vào hoạt động tại Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 22/9/2026: Yên Nhật giảm sâu, báo động nguy cơ can thiệp tiền tệ

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 22/9/2026: Yên Nhật giảm sâu, báo động nguy cơ can thiệp tiền tệ

Tỷ giá Yên Nhật ngày 22/9, ghi nhận Yên Nhật trượt giá mạnh trước đồng USD, kích hoạt nguy cơ Bộ Tài chính Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối trong kỳ nghỉ lễ.
Giá cao su hôm nay 22/9/2026: Giá cao su RSS3 tại sàn TOCOM đi ngang

Giá cao su hôm nay 22/9/2026: Giá cao su RSS3 tại sàn TOCOM đi ngang

Giá cao su hôm nay 22/9, thị trường thế giới trái chiều khi cao su RSS3 tại sàn TOCOM đi ngang, còn cao su tự nhiên trên sàn SHFE tăng tại nhiều kỳ hạn. Đáng chú ý, nguồn cung cao su tổng hợp Trung Quốc tăng mạnh đang tạo thêm áp lực lên triển vọng giá, dù nhu cầu tại một số phân khúc vẫn được duy trì.
Giá thép hôm nay 22/9/2026: Quặng sắt nhích nhẹ, thép không gỉ chịu sức ép giảm

Giá thép hôm nay 22/9/2026: Quặng sắt nhích nhẹ, thép không gỉ chịu sức ép giảm

Giá thép hôm nay 22/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt tăng nhẹ, trong khi thép không gỉ chịu áp lực điều chỉnh do lực cầu yếu và chi phí sản xuất giảm.
Giá bạc hôm nay 22/9 /2026: Giá bạc trong nước tăng giảm trái chiều, thế giới nhích tăng

Giá bạc hôm nay 22/9 /2026: Giá bạc trong nước tăng giảm trái chiều, thế giới nhích tăng

Giá bạc hôm nay 22/9, diễn biến trái chiều, khi Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm nhẹ 3.000-4.000 đồng/lượng, còn Phú Quý tăng 8.000 đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay nhích 0,06 USD/ounce, nhưng đà tăng vẫn chịu sức ép từ đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và triển vọng lãi suất.
Giá tiêu hôm nay 22/9/2026: Thị trường đi ngang, tỷ giá USD gây phân hóa

Giá tiêu hôm nay 22/9/2026: Thị trường đi ngang, tỷ giá USD gây phân hóa

Giá tiêu hôm nay 22/9/2026, thị trường trong nước ghi nhận thị trường trong nước ổn định ở mức 137.000 - 141.000 đồng/kg. Sự biến động của đồng USD đang tác động mạnh đến xu hướng giá hồ tiêu toàn cầu.
Giá xăng dầu hôm nay 22/9/2026: Giá dầu thế giới hạ nhiệt mạnh

Giá xăng dầu hôm nay 22/9/2026: Giá dầu thế giới hạ nhiệt mạnh

Giá xăng dầu hôm nay 22/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 25.139 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 25.636 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận giảm sâu trước tín hiệu đối thoại Mỹ - Iran và nguồn cung Saudi Arabia phục hồi nhanh.
Giá lúa gạo hôm nay 22/9/2026: Giá lúa và gạo nguyên liệu cùng giảm, giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay 22/9/2026: Giá lúa và gạo nguyên liệu cùng giảm, giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay 22/9, tại Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ổn định, riêng gạo nguyên liệu CL 555 giảm 50 đồng/kg. Ở chiều xuất khẩu, gạo Việt Nam vẫn giữ tương đối ổn định, trong khi Philippines dự kiến nhập khẩu tới 5 triệu tấn trong năm nay do sản lượng lúa quý III có thể giảm 15%, xuống còn 3,19 triệu tấn.
Giá sầu riêng hôm nay 22/9: Sầu riêng Ri6 miền Tây tăng giá

Giá sầu riêng hôm nay 22/9: Sầu riêng Ri6 miền Tây tăng giá

Giá sầu riêng hôm nay 22/9, sầu riêng Ri6 loại A ở khu vực miền Tây đã tăng giá thêm 5.000 đồng/kg, lên mức 60.000 đồng/kg tại một số kho, cao hơn đến 20.000 đồng/kg so với hai khu vực còn lại.
Giá cà phê hôm nay 22/9/2026: Giá cà phê thế giới đồng loạt giảm

Giá cà phê hôm nay 22/9/2026: Giá cà phê thế giới đồng loạt giảm

Giá cà phê hôm nay 22/9, tại Tây Nguyên tiếp tục ổn định trong khoảng 93.000 – 93.800 đồng/kg, trong khi thị trường thế giới đồng loạt giảm. Robusta London mất tới 61 USD/tấn, còn arabica New York giảm 4,10 cent/lb ở kỳ hạn tháng 9/2026. Thị trường đang hướng sự chú ý tới nguồn cung niên vụ mới của Việt Nam và Brazil.
Dự báo giá vàng ngày mai 22/9: Thị trường nghiêng về kịch bản giảm

Dự báo giá vàng ngày mai 22/9: Thị trường nghiêng về kịch bản giảm

Dự báo giá vàng 22/9, trong nước quay đầu giảm mạnh trong phiên 21/9, trong khi vàng thế giới lùi về quanh 4.349 USD/ounce. Áp lực từ lãi suất và lợi suất trái phiếu Mỹ, cùng kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, có thể khiến giá vàng tiếp tục giảm trong phiên ngày mai.
Giá vàng hôm nay 21/9/2026: Giá vàng thế giới giảm nhẹ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay 21/9/2026: Giá vàng thế giới giảm nhẹ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay 21/9, trong nước tiếp tục ổn định, với vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn phổ biến trong khoảng 143,6 – 148,1 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.371,9 USD/ounce, khi thị trường vẫn chịu tác động từ chính sách lãi suất của Fed, lợi suất trái phiếu Mỹ và diễn biến đồng USD.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 21/9/2026: Yên Nhật chạm mốc 157 JPY/USD và áp lực can thiệp tiền tệ

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 21/9/2026: Yên Nhật chạm mốc 157 JPY/USD và áp lực can thiệp tiền tệ

Tỷ giá Yên Nhật ngày 21/9, ghi nhận Yên Nhật giao dịch sát mốc 157 JPY/USD do chênh lệch lãi suất. Giới đầu tư lo ngại nguy cơ chính quyền Tokyo sớm can thiệp thị trường.
Giá thép hôm nay 21/9/2026: Thép không gỉ chịu áp lực giảm giá

Giá thép hôm nay 21/9/2026: Thép không gỉ chịu áp lực giảm giá

Giá thép hôm nay 21/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận thị trường quặng sắt đi ngang, thép không gỉ Trung Quốc đối mặt rủi ro điều chỉnh do sức mua yếu.