Thứ năm 24/09/2026 14:06
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Sáng 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 9/2/2025: Đồng USD thế giới chốt tuần giảm 0,25% Tỷ giá USD hôm nay 10/2/2025: Chỉ số USD Index cần sự đột phá ở phạm vi 107 - 110 điểm Tỷ giá USD hôm nay 11/2/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tăng

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 35 đồng, hiện ở mức 24.522 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 12/2/2025: Đồng USD thế giới giảm 0,39%

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.400 - 25.450 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 153- 170 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 24.008 - 26.535 đồng.

Hôm nay 12/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 24/09/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD177541802718609
CADCAD179001817518793
CHFCHF308953127231919
CNYCNY038293925
EUREUR289672918630265
GBPGBP336203400834954
HKDHKD031843386
JPYJPY157161168
KRWKRW01820
NZDNZD01444215028
SGDSGD197802006220630
THBTHB694757810
USDUSD (1,2)2573500
USDUSD (5,10,20)2577400
USDUSD (50,100)258022581626183

1. BIDV - Cập nhật: 24/09/2026 08:12 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,82025,82026,200
DollarUSD(1-2-5)24,788--
DollarUSD(10-20)24,788--
EuroEUR29,01929,04230,417
Yên NhậtJPY160.22160.51170.2
Bảng AnhGBP33,79933,89135,066
Dollar AustraliaAUD17,96218,02718,711
Dollar CanadaCAD18,09418,15218,822
Franc Thụy SỹCHF31,14131,23832,162
Dollar SingaporeSGD19,89719,95920,740
Nhân Dân TệCNY-3,8013,946
Dollar Hồng KôngHKD3,2493,2593,396
Won Hàn QuốcKRW17.4918.2419.86
Baht Thái LanTHB741.79750.95804.3
Dollar New ZealandNZD14,44914,58315,018
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,5762,668
Krone Đan MạchDKK-3,8924,029
Krone Na UyNOK-2,6912,789
Kip LàoLAK-0.891.23
Ringgit MalaysiaMYR5,944.07-6,710.77
Dollar Đài LoanTWD738.26-894.42
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,807.727,170.98
Kuwait DinarKWD-82,29487,568

1. Agribank - Cập nhật: 24/09/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,79025,82026,200
EUREUR29,04229,15930,368
GBPGBP33,79833,93434,953
HKDHKD3,2493,2623,379
CHFCHF30,99431,11832,057
JPYJPY160.62161.27169.23
AUDAUD17,95218,02418,616
SGDSGD19,96320,04320,633
THBTHB758761799
CADCAD18,10618,17918,769
NZDNZD14,52215,063
KRWKRW18.1520.13

1. Sacombank - Cập nhật: 08/06/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD258102581026170
AUDAUD179291802918952
CADCAD180771817719191
CHFCHF311123114232742
CNYCNY3811.53836.53971.5
CZKCZK011700
DKKDKK039700
EUREUR291332916330888
GBPGBP339123396235715
HKDHKD033150
JPYJPY161.13161.63172.15
KHRKHR06.0970
KRWKRW018.80
LAKLAK01.09450
MYRMYR064700
NOKNOK027450
NZDNZD0145390
PHPPHP03800
SEKSEK026350
SGDSGD199242005420775
THBTHB0722.50
TWDTWD08100
SJC 9999SJC 9999141400001414000014440000
SBJSBJ130000001300000014440000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,70525,82526,500
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,67525,82526,500
US DOLLAR (1)USD125,65525,82526,500
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,96918,06919,175
EUROEUR28,92229,02230,682
CANADIAN DOLLARCAD18,02618,12619,434
SINGAPORE DOLLARSGD20,00220,15220,710
JAPANESE YENJPY161.41162.91168.48
POUND LIVREGBP33,80233,95235,295
GOLDXAU14,188,000014,492,000
CHINESE YUANCNY03,7210
THAI BAHTTHB07580
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,39%, xuống mức 107,93 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD giảm khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho biết Ngân hàng Trung ương Mỹ sẽ không vội cắt giảm lãi suất ngắn hạn, phản ánh nền kinh tế Mỹ đang ổn định, với tỷ lệ thất nghiệp thấp và lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2% của Fed.

Thị trường tương lai đang định giá Fed sẽ cắt giảm tổng cộng khoảng 36 điểm cơ bản tính đến thời điểm cuối năm, không thay đổi nhiều so với trước bình luận của ông Powell, với một đợt cắt giảm 25 điểm cơ bản trong năm nay và khả năng thấp sẽ diễn ra đợt cắt giảm thứ hai. Ông Powell cũng sẽ có phiên điều trần trước Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hạ viện vào hôm nay 12/2.

Dữ liệu giá tiêu dùng tháng 1 dự kiến công bố hôm nay 12/2 là dữ liệu kinh tế chính của Mỹ trong tuần này và dự kiến sẽ cho thấy lạm phát vẫn ổn định trong tháng 1.

tỷ giá usd
Biểu đồ chỉ số VNDUSD trong 24h qua.

Ngày 10/2, Tổng thống Donald Trump cho biết ông sẽ sớm công bố kế hoạch áp thuế quan đối với các quốc gia khác. Trước đó một ngày, Tổng thống Mỹ cho biết sẽ áp dụng mức thuế mới 25% đối với tất cả các mặt hàng thép và nhôm nhập khẩu vào Mỹ, ngoài các mức thuế kim loại hiện có.

Sáng 11/2 (theo giờ Việt Nam), Tổng thống Mỹ Donald Trump đã chính thức ký sắc lệnh áp thuế 25% lên mặt hàng hàng thép và nhôm nhập khẩu vào nước này. Nhiều nước đã ngay lập tức lên tiếng phản ứng, lo ngại về tác động đối với ngành công nghiệp và kinh tế toàn cầu. Theo dữ liệu của Viện Sắt và Thép Mỹ, Canada, Brazil, Mexico, Hàn Quốc và Việt Nam là những nước xuất khẩu thép lớn nhất vào Mỹ.

Liên minh châu Âu cho biết họ sẽ đáp trả bằng “các biện pháp đối phó cứng rắn”. Đồng EUR chốt phiên giao dịch tăng 0,49%, đạt mức 1,0357 USD. Trong khi đó, đồng CAD tăng 0,14% so với đồng USD, đạt mức 1,43 USD, phục hồi sau những khoản lỗ trước đó. Đồng AUD tăng 0,29%, đạt mức 0,6293 USD.

So với đồng USD, đồng yên Nhật giảm 0,3%, xuống mức 152,45 yên/USD. Đồng tiền này đã đạt mức 150,93 yên vào cuối tuần trước, mức cao nhất kể từ ngày 10/12.

Các nhà giao dịch đang trở nên điềm tĩnh hơn với tin tức xung quanh các mức thuế quan tiềm năng trong tương lai, cũng như những tác động từ chính sách thuế quan tới lạm phát và tăng trưởng.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 24/9/2026: Vàng trong nước vẫn neo cao

Giá vàng hôm nay 24/9/2026: Vàng trong nước vẫn neo cao

Giá vàng hôm nay 24/9, giá vàng thế giới chịu sức ép khi đồng USD lên cao nhất hai tháng và kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất gia tăng. Trong nước, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu vẫn cao hơn 300.000 - 600.000 đồng/lượng so với cùng thời điểm sáng qua, giao dịch quanh 142,5 -146,3 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 24/9/2026: Yên Nhật giảm sát mốc 160 JPY/USD do áp lực từ Fed

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 24/9/2026: Yên Nhật giảm sát mốc 160 JPY/USD do áp lực từ Fed

Tỷ giá Yên Nhật ngày 24/9, ghi nhận Yên Nhật suy yếu quanh mốc 158 JPY/USD trước sức mạnh của USD. Cập nhật diễn biến thị trường và dự báo xu hướng tỷ giá mới nhất.
Giá thép hôm nay 24/9/2026: Gián đoạn nguồn cung Brazil kiềm hãm đà giảm

Giá thép hôm nay 24/9/2026: Gián đoạn nguồn cung Brazil kiềm hãm đà giảm

Giá thép hôm nay 24/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận giằng co trái chiều. Rủi ro gián đoạn nguồn cung do thời tiết tại Brazil tạm thời kìm hãm áp lực giảm giá từ thị trường Trung Quốc.
Giá cao su hôm nay 24/9/2026: Giá cao su thế giới tăng, trong nước tiếp tục đi ngang

Giá cao su hôm nay 24/9/2026: Giá cao su thế giới tăng, trong nước tiếp tục đi ngang

Giá cao su hôm nay 24/9, tại thị trường trong nước tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp. Trên sàn SHFE, giá cao su tự nhiên đồng loạt tăng 90–275 NDT/tấn, trong khi nguồn cung toàn cầu được dự báo thiếu khoảng 280.000 tấn so với nhu cầu, tạo lực đỡ cho thị trường.
Giá bạc hôm nay 24/9/2026: Giá bạc trong nước tiếp tục trái chiều, thế giới giảm

Giá bạc hôm nay 24/9/2026: Giá bạc trong nước tiếp tục trái chiều, thế giới giảm

Giá bạc hôm nay 24/9, trong nước diễn biến trái chiều, với Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm 87.000–88.000 đồng/lượng, trong khi Phú Quý giữ nguyên giá. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay giảm 0,78 USD/ounce xuống 66,49–66,69 USD/ounce. Đồng USD tăng và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì sức ép, khiến giá bạc ngắn hạn có thể tiếp tục biến động mạnh.
Giá heo hơi hôm nay 24/9 /2026: Giá heo hơi giảm tại miền Trung và miền Nam

Giá heo hơi hôm nay 24/9 /2026: Giá heo hơi giảm tại miền Trung và miền Nam

Giá heo hơi hôm nay 24/9, tại miền Bắc giữ ổn định ở mức 59.000 - 60.000 đồng/kg, trong khi miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam xuất hiện điều chỉnh giảm, đưa mặt bằng chung về 57.000 - 60.000 đồng/kg. Thị trường cũng chú ý hơn đến vấn đề kiểm soát an toàn thực phẩm sau vụ phát hiện điểm giết mổ heo có dấu hiệu bất thường tại Vĩnh Long.
Giá tiêu hôm nay 24/9/2026: Đắk Nông giảm nhẹ, Indonesia tăng diện tích vùng trồng

Giá tiêu hôm nay 24/9/2026: Đắk Nông giảm nhẹ, Indonesia tăng diện tích vùng trồng

Giá tiêu hôm nay 24/9/2026, ghi nhận thị trường nội địa giảm nhẹ tại Đắk Nông về mức 140.000 đồng/kg. Giá tiêu trắng duy trì đà tăng cao thúc đẩy Indonesia mở rộng quy mô sản xuất.
Giá xăng dầu hôm nay 24/9/2026: Dầu Brent vượt 100 USD

Giá xăng dầu hôm nay 24/9/2026: Dầu Brent vượt 100 USD

Giá xăng dầu hôm nay 24/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 25.139 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 25.636 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận đảo chiều tăng mạnh, Brent vượt mốc 100 USD/thùng sau những phát biểu cứng rắn từ Iran và lo ngại về eo biển Hormuz.
Giá lúa gạo hôm nay 24/9/2026: Giá gạo nguyên liệu đảo chiều tăng nhẹ, xuất khẩu giữ giá

Giá lúa gạo hôm nay 24/9/2026: Giá gạo nguyên liệu đảo chiều tăng nhẹ, xuất khẩu giữ giá

Giá lúa gạo hôm nay 24/9, giá gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ 50 - 100 đồng/kg ở một số chủng loại, trong khi giao dịch tại nhiều địa phương vẫn khá trầm lắng do nguồn hàng về ít. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam đi ngang, còn Campuchia đẩy mạnh xuất khẩu sang Philippines với lô hàng 10.000 tấn bằng tàu chở hàng rời.
Giá cà phê hôm nay 24/9/2026: Giá cà phê trong nước giảm sâu, thế giới quay đầu tăng

Giá cà phê hôm nay 24/9/2026: Giá cà phê trong nước giảm sâu, thế giới quay đầu tăng

Giá cà phê hôm nay 24/9, tại Tây Nguyên giảm thêm 1.000 đồng/kg, xuống mức 91.200 – 92.000 đồng/kg - thấp nhất trong gần 3 tháng qua. Trái chiều, giá robusta và arabica thế giới đồng loạt tăng điểm, kết hợp với sức bán hạn chế từ nông dân Brazil được kỳ vọng sẽ giúp đà giảm trong nước chững lại.
Giá sầu riêng hôm nay 24/9: Thị trường không có nhiều biến động mới

Giá sầu riêng hôm nay 24/9: Thị trường không có nhiều biến động mới

Giá sầu riêng hôm nay 24/9, sầu riêng Ri6 miền Tây vẫn neo cao ở khoảng 50.000 – 60.000 đồng/kg; tuy nhiên, giá sầu riêng Thái lại thấp hơn nhiều so với hai khu vực còn lại.
Dự báo giá vàng ngày mai 24/9: Có thể giảm theo đà thế giới

Dự báo giá vàng ngày mai 24/9: Có thể giảm theo đà thế giới

Dự báo giá vàng 24/9, trong nước chiều 23/9 bật tăng 300.000 - 600.000 đồng/lượng, trong khi vàng thế giới giảm 39,3 USD xuống 4.317,7 USD/ounce. Sức ép từ kỳ vọng lãi suất Mỹ duy trì cao đang chi phối thị trường, khiến giá vàng ngày mai có khả năng điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay 23/9/2026: Vàng SJC giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 23/9/2026: Vàng SJC giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 23/9, tiếp tục giảm mạnh, trong đó nhiều thương hiệu điều chỉnh tới 1,7 triệu đồng/lượng, đưa giá bán SJC về 144,9 triệu đồng/lượng. Đà giảm diễn ra khi vàng thế giới lùi về 4.344,2 USD/ounce, trong bối cảnh USD mạnh lên và thị trường đặt cược tới 90% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/9/2026: Yên Nhật áp sát mốc 158 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/9/2026: Yên Nhật áp sát mốc 158 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật ngày 23/9, ghi nhận Yên Nhật sụt giảm về ngưỡng 157,6 Yen/USD do áp lực từ USD và rạn nứt nội bộ BOJ. Giới đầu tư nín thở chờ động thái can thiệp từ Tokyo.
Giá thép hôm nay 23/9/2026: Quặng sắt quay đầu giảm, HRC Âu Mỹ đắt đỏ

Giá thép hôm nay 23/9/2026: Quặng sắt quay đầu giảm, HRC Âu Mỹ đắt đỏ

Giá thép hôm nay 23/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt đứt chuỗi tăng do sức mua yếu và đồng CNY chạm đỉnh, trong khi giá HRC tại Mỹ và Châu Âu tiếp tục đi lên.
Tra cứu giá đô chi tiết chính xác