![]() |
| Giá vàng hôm nay 6/2: Vàng nhẫn giảm mạnh nhất gần 6 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 6/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 171,5-174,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 5,2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với mức chốt hôm qua.
Tương tự, giá vàng nhẫn 9999 tại Doji giảm 3,7 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều so với kết phiên hôm qua, giao dịch cuối phiên ở mức 173-176 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu cũng hạ 3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với mức kết hôm qua, chốt phiên ở mức 174,2-177,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý hôm nay đồng loạt giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua, niêm yết ở mức 174,2 triệu đồng/lượng mua vào và 177,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/02/2026 09:55 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 172,000 ▼1000K | 175,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 172,000 ▼1000K | 175,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 172,000 ▼1000K | 175,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 172,000 ▼1000K | 175,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 172,000 ▼1000K | 175,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 172,000 ▼1000K | 175,000 ▼1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 06/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,240 ▼180K | 17,540 ▼180K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,240 ▼180K | 17,540 ▼180K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,240 ▼180K | 17,540 ▼180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,240 ▼180K | 17,540 ▼180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,240 ▼180K | 17,540 ▼180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,240 ▼180K | 17,540 ▼180K |
| NL 99.90 | 16,570 ▼150K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,600 ▼150K | |
| Trang sức 99.9 | 16,730 ▼180K | 17,430 ▼180K |
| Trang sức 99.99 | 16,740 ▼180K | 17,440 ▼180K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,724 ▼18K | 17,542 ▼180K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,724 ▼18K | 17,543 ▼180K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,719 ▲4K | 1,749 ▲4K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,719 ▲4K | 175 ▼1571K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,699 ▲4K | 1,734 ▲1561K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 165,183 ▲396K | 171,683 ▲396K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 121,313 ▲300K | 130,213 ▲300K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 109,174 ▲272K | 118,074 ▲272K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 97,035 ▲244K | 105,935 ▲244K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,352 ▲233K | 101,252 ▲233K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,565 ▲167K | 72,465 ▲167K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,724 ▼18K | 1,754 ▼18K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 6/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.731,20 USD/ounce (tương đương khoảng 151,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí), chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới khoảng 26,1 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng trở nên biến động mạnh sau nhịp phục hồi ấn tượng đầu tuần, khi thị trường nhanh chóng đảo chiều trước loạt thông tin kinh tế kém tích cực từ Mỹ. Đà giảm đột ngột của kim loại quý không chỉ tác động đến vàng mà còn lan sang tâm lý chung của thị trường kim loại cơ bản. Trong phiên gần nhất, giá vàng giao dịch sát mức thấp nhất trong ngày sau khi dữ liệu thị trường lao động Mỹ gây thất vọng, với số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tăng cao hơn dự báo. Theo Bộ Lao động Mỹ, số đơn trong tuần kết thúc ngày 31/1 đạt 231.000 đơn, vượt xa mức dự báo 212.000 đơn, cho thấy thị trường lao động đang xuất hiện những dấu hiệu chững lại.
Diễn biến này khiến nhà đầu tư thận trọng hơn, trong bối cảnh thị trường vàng vẫn đang loay hoay tìm điểm tựa mới khi các ngân hàng trung ương lớn duy trì lập trường chính sách tiền tệ trung lập. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) mới đây quyết định giữ nguyên lãi suất và không đưa ra tín hiệu định hướng rõ ràng, do kỳ vọng lạm phát sẽ dần quay về mục tiêu. Quyết định này không tạo nhiều tác động tích cực cho vàng, khi áp lực bán vẫn chiếm ưu thế, đặc biệt là so với đồng euro.
Dù vậy, triển vọng dài hạn của vàng vẫn được một số tổ chức tài chính đánh giá tích cực. Ngân hàng CIBC (Canada) cho rằng giá vàng đang bước vào giai đoạn tích lũy mới và có thể tăng mạnh trở lại trong thời gian tới. Theo các chuyên gia, những động lực cốt lõi từng thúc đẩy giá vàng từ năm 2025, bao gồm bất ổn địa chính trị kéo dài và xu hướng suy yếu của đồng USD, vẫn còn nguyên vẹn. Chính các yếu tố này được kỳ vọng sẽ tiếp tục nâng đỡ vai trò trú ẩn an toàn của vàng, bất chấp những biến động ngắn hạn đang diễn ra trên thị trường.