![]() |
| Giá vàng hôm nay 3/2: Vàng nhẫn, vàng miếng "lao dốc" xuống mức 166 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 3/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 5,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn tròn 9999 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 163 triệu đồng/lượng, giảm 5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI và PNJ cùng niêm yết ở mức 162,8 - 165,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 5,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 4,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giảm 5,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 163 - 166 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/02/2026 08:27 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 170,000 ▲7200K | 173,000 ▲7200K |
| Hà Nội - PNJ | 170,000 ▲7200K | 173,000 ▲7200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 170,000 ▲7200K | 173,000 ▲7200K |
| Miền Tây - PNJ | 170,000 ▲7200K | 173,000 ▲7200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 170,000 ▲7200K | 173,000 ▲7200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 170,000 ▲7200K | 173,000 ▲7200K |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,050 ▲750K | 17,350 ▲750K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,050 ▲750K | 17,350 ▲750K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,050 ▲750K | 17,350 ▲750K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,050 ▲600K | 17,350 ▲600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,050 ▲600K | 17,350 ▲600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,050 ▲600K | 17,350 ▲600K |
| NL 99.90 | 16,170 ▲20K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,200 ▲20K | |
| Trang sức 99.9 | 16,540 ▲600K | 17,240 ▲600K |
| Trang sức 99.99 | 16,550 ▲600K | 17,250 ▲600K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,705 ▲1542K | 17,352 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,705 ▲1542K | 17,353 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 170 ▼1455K | 173 ▼1482K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 170 ▼1455K | 1,731 ▲75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 168 ▼1437K | 1,715 ▲1551K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 163,302 ▲7426K | 169,802 ▲7426K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 119,888 ▲5626K | 128,788 ▲5626K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 107,882 ▲5101K | 116,782 ▲5101K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 95,875 ▲94962K | 104,775 ▲103773K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,244 ▲4372K | 100,144 ▲4372K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,773 ▲3128K | 71,673 ▲3128K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,705 ▲1542K | 1,735 ▲1569K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 3/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4844,00 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 232 USD/ounce so với rạng sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 147,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước 18,9 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Đợt điều chỉnh mạnh của giá vàng diễn ra ngay trong bối cảnh kim loại quý này vừa liên tiếp lập đỉnh lịch sử đã khiến thị trường toàn cầu chao đảo, song nhiều chuyên gia cho rằng đây không phải dấu hiệu kết thúc của xu hướng giá lên. Sau khi ghi nhận mức tăng trong ngày lớn nhất từ trước tới nay, vàng gần như ngay lập tức chứng kiến một trong những phiên bán tháo mạnh nhất lịch sử, thể hiện mức độ biến động thường chỉ thấy ở các tài sản rủi ro cao.
Trao đổi với Kitco News, ông Matthew Piggott, Giám đốc bộ phận Vàng và Bạc tại Metals Focus, nhận định những diễn biến vừa qua là điều có thể dự đoán trước. Theo ông, với tốc độ tăng giá quá nhanh trong thời gian ngắn, một nhịp điều chỉnh mạnh là tất yếu và cần thiết để “xả bớt áp lực” cho thị trường. Việc vàng lập hơn một chục đỉnh cao mới chỉ trong vài tuần đầu năm đã khiến trạng thái quá mua trở nên rõ rệt, kéo theo hoạt động chốt lời ồ ạt.
Giới phân tích cũng chỉ ra một số yếu tố góp phần kích hoạt đợt bán tháo, trong đó có sự phục hồi của đồng USD sau thông tin về ứng viên Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, cùng với việc rủi ro địa chính trị tạm thời lắng dịu. Tuy nhiên, những yếu tố nền tảng hỗ trợ giá vàng vẫn được đánh giá là còn nguyên vẹn.
Các chuyên gia nhấn mạnh rằng, dù biến động mạnh có thể thu hút dòng tiền đầu cơ ngắn hạn và khuếch đại dao động giá, vai trò của vàng như một kênh trú ẩn và lưu giữ giá trị dài hạn vẫn chưa bị suy yếu. Bất ổn địa chính trị, triển vọng nới lỏng chính sách tiền tệ và những lo ngại về trật tự kinh tế toàn cầu tiếp tục là lực đỡ quan trọng cho xu hướng tăng dài hạn của kim loại quý này.