![]() |
| Giá vàng hôm nay 2/2/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 2/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 168 triệu đồng/lượng mua vào và 171 triệu đồng/lượng bán ra (không biến động so với hôm qua ở cả giá mua và giá bán).
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 168 triệu đồng/lượng,
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở ngưỡng 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở ngưỡng 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra (không đổi ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 169 - 172 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không biến động so với hôm qua ở cả giá mua và giá bán.
Riêng vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 168,8 triệu đồng/lượng mua vào và 171,8 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 300.000 đồng/lượng so với giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 169-172 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu không biến động. Giá vàng nhẫn các thương hiệu không biến động so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 02/02/2026 09:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 165,100 ▼3400K | 168,100 ▼3400K |
| Hà Nội - PNJ | 165,100 ▼3400K | 168,100 ▼3400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 165,100 ▼3400K | 168,100 ▼3400K |
| Miền Tây - PNJ | 165,100 ▼3400K | 168,100 ▼3400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 165,100 ▼3400K | 168,100 ▼3400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 165,100 ▼3400K | 168,100 ▼3400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 02/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,560 ▼340K | 16,860 ▼340K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,560 ▼340K | 16,860 ▼340K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,560 ▼340K | 16,860 ▼340K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,560 ▼340K | 16,860 ▼340K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,560 ▼340K | 16,860 ▼340K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,560 ▼340K | 16,860 ▼340K |
| NL 99.90 | 15,970 ▼200K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,000 ▼200K | |
| Trang sức 99.9 | 16,050 ▼340K | 16,750 ▼340K |
| Trang sức 99.99 | 16,060 ▼340K | 16,760 ▼340K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,656 ▲1487K | 16,862 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,656 ▲1487K | 16,863 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,651 ▲1483K | 1,681 ▲1510K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,651 ▲1483K | 1,682 ▼29K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,631 ▲1465K | 1,666 ▼29K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 15,845 ▼145477K | 16,495 ▼151327K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 116,212 ▼2176K | 125,112 ▼2176K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 104,549 ▼1973K | 113,449 ▼1973K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,886 ▼1769K | 101,786 ▼1769K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,388 ▼1690K | 97,288 ▼1690K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,729 ▼1210K | 69,629 ▼1210K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,656 ▲1487K | 1,686 ▲1514K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 2/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4696,20 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 121,98 USD so với cùng kỳ tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.110 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 153 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới vừa khép lại một tuần giao dịch được đánh giá là biến động dữ dội hiếm thấy, khi tăng vọt lên sát ngưỡng 5.600 USD/ounce rồi nhanh chóng lao dốc mạnh, trước khi kết tuần với mức giảm hơn 120 USD so với cuối tuần trước. Diễn biến này phản ánh rõ sự đảo chiều đột ngột của tâm lý thị trường sau giai đoạn tăng nóng kéo dài.
Mở đầu tuần, thị trường vàng khá trầm lắng khi giá giao ngay dao động quanh vùng 5.020 USD/ounce, nhiều lần kiểm tra mốc tâm lý 5.000 USD/ounce. Tuy nhiên, từ giữa tuần, lực mua bất ngờ gia tăng mạnh đã đẩy giá vàng bứt phá nhanh qua các ngưỡng quan trọng, liên tiếp vượt 5.100 USD, 5.300 USD và tăng vọt lên vùng 5.500–5.600 USD/ounce sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Đà tăng mạnh không kéo dài lâu. Ngay sau khi lập đỉnh, áp lực chốt lời xuất hiện dồn dập, đặc biệt trong phiên Mỹ, khiến giá vàng có thời điểm giảm hàng trăm USD chỉ trong thời gian ngắn. Sang cuối tuần, xu hướng giảm chiếm ưu thế khi vàng xuyên thủng mốc 5.000 USD/ounce, rơi sâu trước khi hồi phục nhẹ và đóng cửa tuần quanh vùng thấp hơn đáng kể so với đỉnh.
Theo giới phân tích, biến động mạnh của giá vàng tuần qua đến từ sự kết hợp của nhiều yếu tố, gồm kỳ vọng về nhân sự lãnh đạo mới tại Fed, diễn biến của đồng USD, lợi suất trái phiếu và hoạt động chốt lời của dòng tiền đầu cơ. Dù giảm mạnh trong ngắn hạn, nhiều chuyên gia cho rằng các yếu tố hỗ trợ dài hạn của vàng vẫn còn, song nhà đầu tư cần chuẩn bị tâm lý cho những nhịp biến động lớn và rủi ro cao hơn trong thời gian tới.