![]() |
| Giá vàng hôm nay 5/2: Vàng nhẫn, vàng miếng tăng mạnh vượt ngưỡng 180 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 5/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 176,7-179,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 5,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 176,7-179,7 triệu đồng/lượng, tăng 4,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 175,2-178,7 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 177,2-180,2 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177,2-180,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 4,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Vàng miếng thương hiệu SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hảiniêm yết ở ngưỡng 177,2-180,2 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 174,5-176,5 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 05/02/2026 09:05 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 175,400 ▼1300K | 178,400 ▼1300K |
| Hà Nội - PNJ | 175,400 ▼1300K | 178,400 ▼1300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 175,400 ▼1300K | 178,400 ▼1300K |
| Miền Tây - PNJ | 175,400 ▼1300K | 178,400 ▼1300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 175,400 ▼1300K | 178,400 ▼1300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 175,400 ▼1300K | 178,400 ▼1300K |
| 2. AJC - Cập nhật: 05/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,580 ▼140K | 17,880 ▼140K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,580 ▼140K | 17,880 ▼140K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,580 ▼140K | 17,880 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,580 ▼140K | 17,880 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,580 ▼140K | 17,880 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,580 ▼140K | 17,880 ▼140K |
| NL 99.90 | 16,620 ▼250K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,650 ▼250K | |
| Trang sức 99.9 | 17,070 ▼140K | 17,770 ▼140K |
| Trang sức 99.99 | 17,080 ▼140K | 17,780 ▼140K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,758 ▼14K | 17,882 ▼140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,758 ▼14K | 17,883 ▼140K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,743 ▼24K | 1,773 ▼24K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,743 ▼24K | 1,774 ▼24K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,723 ▼24K | 1,758 ▼24K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 167,559 ▼2377K | 174,059 ▼2377K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 123,113 ▼1800K | 132,013 ▼1800K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 110,806 ▼1632K | 119,706 ▼1632K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 98,499 ▼1464K | 107,399 ▼1464K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 93,752 ▼1399K | 102,652 ▼1399K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 64,566 ▼1001K | 73,466 ▼1001K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,758 ▼14K | 1,788 ▼14K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 5/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4971,40 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 16,68 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 154,62 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Theo Reuters, giá vàng thế giới đảo chiều giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Tư (4/2) khi đồng USD mạnh lên và nhà đầu tư đẩy mạnh chốt lời sau đợt tăng nóng gần đây, đồng thời chờ đợi thêm các tín hiệu mới từ dữ liệu việc làm của Mỹ và diễn biến địa chính trị toàn cầu.
Chốt phiên, giá vàng giao ngay giảm 0,3%, xuống còn 4.924,89 USD/ounce, dù có thời điểm tăng tới 3,1% trong phiên. Trước đó, kim loại quý này đã tăng mạnh 5,9% trong phiên thứ Ba. Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 4 chốt phiên tăng nhẹ 0,3%, lên 4.950,80 USD/ounce.
Sang sáng 3/2 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay phục hồi nhẹ, tăng 0,27% lên 4.977 USD/ounce, còn giá vàng giao tháng 4 tăng 0,78% lên 4.988 USD/ounce, theo dữ liệu từ Kitco. Tuy nhiên, chỉ số USD vẫn dao động quanh mức cao nhất trong hơn một tuần, khiến vàng – vốn được định giá bằng đồng bạc xanh – trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư quốc tế.
Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho rằng đà mạnh lên của USD đang gây áp lực lên giá vàng, trong khi thị trường vẫn trong quá trình điều chỉnh sau khi liên tiếp lập các mức đỉnh kỷ lục. Trước đó, giá vàng đã giảm hơn 13% chỉ trong hai phiên, sau khi chạm đỉnh lịch sử 5.594,82 USD/ounce vào ngày 29/1.
Ở góc độ vĩ mô, dữ liệu ADP cho thấy khu vực tư nhân Mỹ chỉ tạo thêm 22.000 việc làm trong tháng 1, thấp hơn nhiều so với dự báo. Giới đầu tư hiện kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ có ít nhất hai lần cắt giảm lãi suất trong năm 2026, yếu tố có thể hỗ trợ giá vàng trong trung và dài hạn. Goldman Sachs vẫn duy trì dự báo vàng đạt 5.400 USD/ounce vào cuối năm 2026, cho rằng rủi ro tăng giá vẫn hiện hữu.
Trong khi đó, giá bạc, bạch kim và palladium đồng loạt tăng trở lại trong phiên, cho thấy dòng tiền vẫn chưa rời bỏ hoàn toàn nhóm kim loại quý.