![]() |
| Dự báo giá vàng 8/2/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 7/2/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước hôm nay ghi nhận mức tăng mạnh tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, trong đó vàng miếng SJC đồng loạt bứt phá ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm ngày hôm qua.
Trên thị trường Hà Nội và TP.HCM, giá vàng miếng SJC tại nhiều hệ thống như Doji, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ hay Vàng bạc đá quý Asean đều được niêm yết quanh mức 176,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 179,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với phiên trước, giá vàng SJC tăng mạnh khoảng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch giữa giá mua và giá bán phổ biến ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn cũng ghi nhận đà tăng đáng kể. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long được giao dịch quanh mức 176,3 – 179,3 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng mạnh 3,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua, với biên độ chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 tại thị trường Hà Nội được niêm yết ở mức 176 – 179 triệu đồng/lượng, tăng khoảng 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán. Tương tự, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý cũng tăng mạnh 4 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh vùng giá 176 – 179 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tăng mạnh của giá vàng trong nước cho thấy thị trường đang phản ứng tích cực trước các yếu tố hỗ trợ, trong bối cảnh nhu cầu nắm giữ vàng tiếp tục duy trì ở mức cao.
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/02/2026 08:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 176,000 ▲3000K | 179,000 ▲3000K |
| Hà Nội - PNJ | 176,000 ▲3000K | 179,000 ▲3000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 176,000 ▲3000K | 179,000 ▲3000K |
| Miền Tây - PNJ | 176,000 ▲3000K | 179,000 ▲3000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 176,000 ▲3000K | 179,000 ▲3000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 176,000 ▲3000K | 179,000 ▲3000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 07/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,630 ▲280K | 17,930 ▲280K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,630 ▲280K | 17,930 ▲280K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,630 ▲280K | 17,930 ▲280K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,600 ▲250K | 17,900 ▲250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,600 ▲250K | 17,900 ▲250K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,600 ▲250K | 17,900 ▲250K |
| NL 99.90 | 16,570 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,600 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 17,090 ▲250K | 17,790 ▲250K |
| Trang sức 99.99 | 17,100 ▲250K | 17,800 ▲250K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,763 ▲28K | 17,932 ▲280K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,763 ▲28K | 17,933 ▲280K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,758 ▲1585K | 1,788 ▲1612K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,758 ▲1585K | 1,789 ▲28K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,738 ▲1567K | 1,773 ▲28K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 169,045 ▲2773K | 175,545 ▲2773K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 124,238 ▲2100K | 133,138 ▲2100K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 111,826 ▲1904K | 120,726 ▲1904K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 99,414 ▲1708K | 108,314 ▲1708K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 94,626 ▲1632K | 103,526 ▲1632K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 65,191 ▲1167K | 74,091 ▲1167K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,763 ▲28K | 1,793 ▲28K |
Giá vàng thế giới ghi nhận biến động mạnh trong phiên giao dịch tại thị trường Mỹ, khi chốt phiên rạng sáng 7/2 (giờ Việt Nam) ở quanh mức 4.964 USD/ounce, tăng tới 189 USD/ounce so với mức đóng cửa của phiên trước đó, theo dữ liệu từ Trading Economics. Mức tăng mạnh này tiếp tục thu hút sự chú ý của giới đầu tư trong bối cảnh thị trường vàng toàn cầu liên tục biến động với biên độ lớn.
Theo phân tích của Kitco News, những biến động giá vàng trong ngày mà trước đây được xem là khó xảy ra nay đã trở nên thường xuyên hơn, làm lung lay quan niệm truyền thống coi vàng là tài sản ổn định trong thời kỳ bất ổn. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng những diễn biến này không phản ánh sự sụp đổ của thị trường mà là quá trình điều chỉnh cần thiết sau một giai đoạn tăng trưởng nóng.
Trước đó, giá vàng đã thiết lập hơn chục mức đỉnh lịch sử chỉ trong vài tuần. Từ góc nhìn này, việc giá điều chỉnh và củng cố được xem là diễn biến có thể dự báo. Dù giảm so với mức cao kỷ lục của tuần trước, giá vàng hiện có xu hướng ổn định hơn khi dao động trong vùng 4.500 – 5.000 USD/ounce. Tính chung cả tuần, giá vàng vẫn tăng khoảng 1%.
Các nhà phân tích nhấn mạnh rằng đợt bán tháo gần đây chủ yếu phản ánh việc thị trường giải phóng lượng đầu cơ dư thừa sau một đợt tăng mạnh bất thường, thay vì sự thay đổi trong triển vọng dài hạn. Đáng chú ý, giá vàng đã phục hồi đáng kể từ vùng đáy, cho thấy nhu cầu cơ bản vẫn duy trì vững chắc.
Nhu cầu này chủ yếu đến từ các ngân hàng trung ương và thị trường vàng vật chất tại những quốc gia tiêu thụ lớn như Ấn Độ và Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, nhiều tổ chức tài chính lớn vẫn giữ quan điểm lạc quan, dự báo giá vàng có thể hướng tới mốc 6.000 USD/ounce vào cuối năm, dựa trên các yếu tố dài hạn như nợ công tăng cao, rủi ro địa chính trị và xu hướng phi đô la hóa.
Giá vàng hôm nay 4/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới vượt đỉnh mới và giá bạc cũng bật tăng theo xu hướng đi lên của thị trường kim loại quý. |
Giá vàng hôm nay 5/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới đảo chiều giảm. |
Giá vàng hôm nay 6/2/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn các thương hiệu đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống so với phiên sáng trước. |