Thứ ba 04/08/2026 10:36
Hotline: 024.355.63.010
Pháp luật

Doanh nghiệp cần biết: Quy trình xử lý kỷ luật lao động

13/04/2021 10:31
Quy trình xử lý kỷ luật lao động trong trường hợp người lao động vi phạm nội quy đã được quy định tại Bộ Luật lao động...

Tạp chí Doanhnghiephoinhap.vn giới thiệu những thông tin cơ bản về quy trình xử lý kỷ luật lao động nhằm giúp các doanh nghiệp lưu ý để không vi phạm những quy định của pháp luật.

Kỷ luật lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động

Theo Điều 117, Bộ luật Lao động 2019 thì kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.

ảnh minh họa

Ảnh minh họa.

Người lao động vi phạm những quy định trong nội quy lao động gây tổn thất và thiệt hại cho doanh nghiệp sẽ bị kỷ luật lao động. Mức độ kỷ luật lao động sẽ phụ thuộc vào từng vi phạm mà người lao động phạm phải và hậu quả của vi phạm đó gây ra.

Căn cứ vào Điều 124, Bộ luật Lao động 2019 có 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động mà doanh nghiệp được phép áp dụng gồm: khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải. Cụ thể:

Khiển trách: là hình thức xử lý kỷ luật nhẹ nhất đối với người lao động khi vi phạm;

Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng: Người lao động bị kéo dài thời gian nâng lương thường xuyên so với thời hạn được các bên thỏa thuận phụ thuộc vào hành vi vi phạm mà người lao động phạm phải;

Cách chức: là hình thức bãi bỏ chức vụ quyền hạn của người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức và thường áp dụng đối với người lao động giữ chức vụ nhất định;

Sa thải: là hình thức chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật (Được quy định tại Điều 125, Bộ luật Lao động 2019). Đây cũng là hình thức kỷ luật nặng nhất đối với người lao động.

Căn cứ vào hành vi vi phạm và mức độ vi phạm của người lao động mà hội đồng kỷ luật sẽ đưa ra những hình thức xử lý kỷ luật riêng. Các hình thức xử lý kỷ luật sẽ được áp dụng thỏa đáng và theo quy trình của pháp luật.

Quy trình xử lý kỷ luật lao động

Khi người lao động (NLĐ) vi phạm nội quy và bị xử lý kỷ luật, doanh nghiệp cần thực hiện xử lý kỷ luật theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật quy định tại Điều 70 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung tại Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau:

Không được xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động..

Không được xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động... (Ảnh: minh họa)

Thông báo xử lý kỷ luật lao động: Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà NLĐ là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động: Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 123 của Bộ luật Lao động 2019, cụ thể là: Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng;

Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.”

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật trên người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

Trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động ít nhất 05 ngày làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;

Các thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động khi nhận được thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì NLĐ và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;

Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

Lập biên bản cuộc họp: Người sử dụng lao động phải bố trí người lập biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật lao động diễn ra. Biên bản cuộc họp phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp. Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Quyết định xử lý kỷ luật lao động: Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 123 của Bộ luật Lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự.

Những điều cần lưu ý

Căn cứ theo Điều 122 của Bộ luật Lao động 2019 khi xử lý kỷ luật lao động doanh nghiệp (người sử dụng lao động) cần lưu ý:

Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
Bên cạnh đó cần đặc biệt lưu ý thời gian, cách thức áp dụng xử lý kỷ luật như sau:

Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

Không được xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ đang trong thời gian sau đây: Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ, tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm; người lao động nữ mang thai và NLĐ nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Không xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Bảo Ngân

Bài liên quan
Tin bài khác
Từ 15/9: Doanh nghiệp công nghệ cao, khởi nghiệp sáng tạo được khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp

Từ 15/9: Doanh nghiệp công nghệ cao, khởi nghiệp sáng tạo được khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp

Theo Nghị định số 303/2026/NĐ-CP Chính phủ vừa ban hành, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ số và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo chính thức được đưa vào nhóm đối tượng khuyến khích đầu tư, mở ra dư địa thu hút các ngành sản xuất có giá trị gia tăng cao.
Từ 15/8: Dùng AI để gian lận trong học tập, nghiên cứu sẽ bị xử lý theo quy định

Từ 15/8: Dùng AI để gian lận trong học tập, nghiên cứu sẽ bị xử lý theo quy định

Bắt đầu từ ngày 15/8/2026, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để gian lận trong học tập, kiểm tra, đánh giá hoặc nghiên cứu khoa học sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở giáo dục. Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư số 49/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, lần đầu tiên thiết lập khung quy định thống nhất về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Thông tư 35/2026/TT-BCT: Dữ liệu kỹ thuật hàng hóa trở thành “tài sản pháp lý” của doanh nghiệp

Thông tư 35/2026/TT-BCT: Dữ liệu kỹ thuật hàng hóa trở thành “tài sản pháp lý” của doanh nghiệp

Thông tư 35/2026/TT-BCT cho thấy dữ liệu kỹ thuật hàng hóa không còn chỉ phục vụ quản lý nội bộ mà đã trở thành căn cứ pháp lý quan trọng trong kê khai giá, giải trình và thanh tra. Chuẩn hóa dữ liệu sẽ là nền tảng giúp doanh nghiệp giảm rủi ro và nâng cao năng lực quản trị.
Thông tư 35/2026/TT-BCT: Sai một chỉ tiêu kỹ thuật, doanh nghiệp có thể đối mặt rủi ro pháp lý về giá

Thông tư 35/2026/TT-BCT: Sai một chỉ tiêu kỹ thuật, doanh nghiệp có thể đối mặt rủi ro pháp lý về giá

Thông tư 35/2026/TT-BCT yêu cầu doanh nghiệp xác định đúng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa khi thực hiện kê khai giá. Chỉ một sai lệch về thông số hoặc chủng loại cũng có thể làm phát sinh rủi ro trong quá trình giải trình, thanh tra và kiểm tra của cơ quan quản lý.
Thông tư 35/2026/TT-BCT: Kê khai giá không còn chỉ là "ghi một mức giá"

Thông tư 35/2026/TT-BCT: Kê khai giá không còn chỉ là "ghi một mức giá"

Thông tư 35/2026/TT-BCT mở ra cách tiếp cận mới trong quản lý giá khi yêu cầu doanh nghiệp xác định đúng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa. Đây không chỉ là thay đổi về thủ tục kê khai mà còn là bước chuyển trong quản trị dữ liệu và kiểm soát rủi ro pháp lý.
Thông tư 85/2026/TT-BTC: Phân loại hàng hóa không còn chỉ là xác định mã HS trong hoạt động xuất nhập khẩu

Thông tư 85/2026/TT-BTC: Phân loại hàng hóa không còn chỉ là xác định mã HS trong hoạt động xuất nhập khẩu

Thông tư 85/2026/TT-BTC mở ra cách tiếp cận mới trong phân loại hàng hóa khi dữ liệu kỹ thuật và hồ sơ sản phẩm trở thành căn cứ quan trọng bên cạnh mã HS. Doanh nghiệp cần thay đổi tư duy quản trị để giảm rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả thông quan.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP: Khi cơ quan thuế có thêm "vũ khí dữ liệu", doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP: Khi cơ quan thuế có thêm "vũ khí dữ liệu", doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP mở rộng cơ chế quản lý thuế dựa trên dữ liệu và tăng cường trao đổi thông tin về giao dịch liên kết. Khi cơ quan thuế có thêm công cụ phân tích dữ liệu, doanh nghiệp không chỉ phải kê khai đúng mà còn phải chứng minh được bản chất kinh tế của từng giao dịch.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP: Hồ sơ giao dịch liên kết sẽ trở thành "lá chắn" pháp lý của doanh nghiệp (kỳ 2)

Nghị định 255/2026/NĐ-CP: Hồ sơ giao dịch liên kết sẽ trở thành "lá chắn" pháp lý của doanh nghiệp (kỳ 2)

Hồ sơ giao dịch liên kết không còn là thủ tục hành chính đơn thuần mà trở thành căn cứ chứng minh nguyên tắc giao dịch độc lập. Doanh nghiệp lập hồ sơ hình thức có thể đối mặt nguy cơ bị điều chỉnh thu nhập chịu thuế.
Từ 15/8, áp dụng thủ tục mới công nhận đăng kiểm viên đường thủy

Từ 15/8, áp dụng thủ tục mới công nhận đăng kiểm viên đường thủy

Từ ngày 15/8/2026, thủ tục công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa sẽ được thực hiện theo quy định mới của Bộ Xây dựng. Quy trình giải quyết được thực hiện trong 3 ngày làm việc, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn, hồ sơ và hình thức nộp trực tuyến nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Dữ liệu hóa đơn điện tử trở thành "tài sản số" – Doanh nghiệp đối mặt những rủi ro gì?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Dữ liệu hóa đơn điện tử trở thành "tài sản số" – Doanh nghiệp đối mặt những rủi ro gì?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP đưa dữ liệu hóa đơn điện tử trở thành nền tảng quan trọng của quản lý thuế số. Khi dữ liệu được kết nối, lưu trữ và khai thác đồng bộ, doanh nghiệp không chỉ đối mặt với yêu cầu tuân thủ cao hơn mà còn phải kiểm soát rủi ro về quản trị và bảo mật thông tin.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP: Siết quản lý giao dịch liên kết – Doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược thuế và quản trị tập đoàn

Nghị định 255/2026/NĐ-CP: Siết quản lý giao dịch liên kết – Doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược thuế và quản trị tập đoàn

Nghị định 255/2026/NĐ-CP mở rộng phạm vi quản lý giao dịch liên kết, tác động không chỉ đến doanh nghiệp FDI mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp tư nhân, startup, doanh nghiệp gia đình và các tập đoàn trong nước có quan hệ sở hữu, điều hành hoặc kiểm soát.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Không chỉ xuất hóa đơn đúng, doanh nghiệp còn phải xuất hóa đơn đúng thời điểm

Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Không chỉ xuất hóa đơn đúng, doanh nghiệp còn phải xuất hóa đơn đúng thời điểm

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh. Việc lập hóa đơn không đúng thời điểm có thể làm phát sinh rủi ro về kê khai thuế, doanh thu và xử lý vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Hóa đơn điện tử bước sang giai đoạn quản trị dữ liệu – Doanh nghiệp cần thay đổi tư duy

Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Hóa đơn điện tử bước sang giai đoạn quản trị dữ liệu – Doanh nghiệp cần thay đổi tư duy

Nghị định 254/2026/NĐ-CP đánh dấu bước chuyển từ quản lý hóa đơn điện tử sang quản trị dữ liệu giao dịch. Quy định mới không chỉ tác động đến nghĩa vụ thuế mà còn đặt ra yêu cầu cao hơn về quản trị dữ liệu, chuyển đổi số và kiểm soát rủi ro đối với doanh nghiệp.
Đề xuất luật hóa lệnh cấm thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Đề xuất luật hóa lệnh cấm thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Bộ Y tế đề xuất bổ sung quy định cấm sản xuất, kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng ngay trong Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá (sửa đổi), đồng thời siết quản lý hoạt động bán thuốc lá và mở rộng các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP: Từ "đăng ký để hoạt động" đến "quản trị để tồn tại", doanh nghiệp phải thay đổi tư duy vận hành thương mại điện tử

Nghị định 248/2026/NĐ-CP: Từ "đăng ký để hoạt động" đến "quản trị để tồn tại", doanh nghiệp phải thay đổi tư duy vận hành thương mại điện tử

Nghị định 248/2026/NĐ-CP cho thấy thương mại điện tử Việt Nam đang chuyển từ mô hình quản lý dựa trên thủ tục sang quản trị rủi ro và minh bạch. Với doanh nghiệp, năng lực quản trị nền tảng, dữ liệu và tuân thủ pháp luật sẽ trở thành yếu tố quyết định khả năng phát triển bền vững trong môi trường số.