| Tỷ giá USD hôm nay 5/11/2026: Đồng USD quay đầu giảm Tỷ giá USD hôm nay 6/11/2026: Đồng USD giữ nhịp ổn định Tỷ giá USD hôm nay 7/11/2026: Đồng USD thế giới tăng mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 8/11,Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.615 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 8/11/2026: Đồng USD thế giới phục hồi trong tuần qua |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.385 - 26.845 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 27.301 - 30.174 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 154 - 170 đồng.
Hôm nay 8/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 08/11/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17027 | 17297 | 17886 |
| CAD | CAD | 17575 | 17848 | 18467 |
| CHF | CHF | 30535 | 30911 | 31550 |
| CNY | CNY | 0 | 3789 | 3885 |
| EUR | EUR | 27881 | 28096 | 29178 |
| GBP | GBP | 33351 | 33739 | 34676 |
| HKD | HKD | 0 | 3132 | 3335 |
| JPY | JPY | 154 | 158 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 13876 | 14463 |
| SGD | SGD | 19398 | 19678 | 20258 |
| THB | THB | 678 | 741 | 794 |
| USD | USD (1,2) | 25323 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25359 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25387 | 25400 | 25770 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 06/11/2026 10:53 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,395 | 25,395 | 25,775 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,380 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,380 | - | - |
| Euro | EUR | 28,083 | 28,105 | 29,445 |
| Yên Nhật | JPY | 157.64 | 157.92 | 167.53 |
| Bảng Anh | GBP | 33,746 | 33,837 | 35,010 |
| Dollar Australia | AUD | 17,327 | 17,390 | 18,054 |
| Dollar Canada | CAD | 17,881 | 17,938 | 18,605 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,914 | 31,010 | 31,939 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,568 | 19,629 | 20,406 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,762 | 3,907 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,198 | 3,208 | 3,344 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.35 | 18.09 | 19.69 |
| Baht Thái Lan | THB | 728.06 | 737.05 | 789.6 |
| Dollar New Zealand | NZD | 13,928 | 14,057 | 14,475 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,556 | 2,648 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,767 | 3,901 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,698 | 2,795 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.87 | 1.21 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,889.42 | - | 6,649.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 700.88 | - | 849.32 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,698.34 | 7,058.04 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 80,861 | 86,063 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,713 | 7,235 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 08/11/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,370 | 25,400 | 25,780 |
| EUR | EUR | 28,050 | 28,191 | 29,414 |
| GBP | GBP | 33,715 | 33,884 | 34,916 |
| HKD | HKD | 3,192 | 3,211 | 3,329 |
| CHF | CHF | 30,744 | 30,898 | 31,843 |
| JPY | JPY | 157.26 | 158.85 | 166.81 |
| AUD | AUD | 17,268 | 17,390 | 17,982 |
| SGD | SGD | 19,541 | 19,718 | 20,312 |
| THB | THB | 732 | 747 | 785 |
| CAD | CAD | 17,838 | 17,964 | 18,556 |
| NZD | NZD | 13,987 | 14,538 | |
| KRW | KRW | 18.20 | 20.18 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 01/03/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25400 | 25400 | 25760 |
| AUD | AUD | 17229 | 17329 | 18259 |
| CAD | CAD | 17828 | 17928 | 18945 |
| CHF | CHF | 30857 | 30887 | 32469 |
| CNY | CNY | 3774.9 | 3799.9 | 3935 |
| CZK | CZK | 0 | 1130 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3845 | 0 |
| EUR | EUR | 28138 | 28168 | 29893 |
| GBP | GBP | 33747 | 33797 | 35554 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 158.07 | 158.57 | 169.1 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6450 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2778 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 13981 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 373 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19587 | 19717 | 20439 |
| THB | THB | 0 | 707.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13800000 | 13800000 | 14100000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,270 | 25,390 | 25,750 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,240 | 25,390 | 25,750 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 24,335 | 25,390 | 26,895 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,120 | 17,318 | 18,510 |
| EURO | EUR | 27,850 | 28,003 | 29,703 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 17,705 | 17,855 | 19,186 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,600 | 19,800 | 20,384 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.95 | 159.95 | 165.75 |
| POUND LIVRE | GBP | 33,565 | 33,765 | 34,889 |
| GOLD | XAU | 13,798,000 | 0 | 14,102,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,751 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 743 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,39%, ở mức 102,28 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Diễn biến thị trường ngoại hối tuần qua phản ánh rõ sự chi phối của các yếu tố địa chính trị, chính trị và kinh tế Mỹ đối với đồng USD. Sau khi suy yếu trong những phiên đầu tuần trước triển vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm, đồng bạc xanh dần lấy lại đà tăng. Đặc biệt, báo cáo việc làm tháng 10 vượt xa dự báo đã trở thành lực đỡ quan trọng cho đồng USD trong phiên cuối tuần.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ngày 3/11, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, giảm 0,10%, xuống 101,77 điểm. Áp lực giảm chủ yếu đến từ giá dầu thô mất khoảng 7% sau những tín hiệu tích cực trong các cuộc tiếp xúc giữa Iran và Qatar, cùng lợi suất trái phiếu Mỹ đi xuống. Triển vọng nguồn cung năng lượng Trung Đông được cải thiện cũng làm giảm nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh.
Trong hai phiên 4 - 5/11, thị trường tiếp tục thận trọng trước diễn biến căng thẳng Mỹ - Iran và kết quả bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ. Các cuộc không kích của Mỹ nhằm vào đảo Qeshm khiến kỳ vọng hạ nhiệt xung đột suy yếu, kéo giá dầu phục hồi. Tuy nhiên, những bất định về chính sách, đặc biệt đối với lĩnh vực công nghệ và làn sóng đầu tư trí tuệ nhân tạo (AI), khiến dòng tiền trên thị trường ngoại hối thiếu định hướng rõ ràng.
Đến ngày 6/11, đồng USD gần như đi ngang dù giá dầu tăng hơn 3%. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ giảm còn 189.000 đơn, thấp hơn mức dự báo 196.000 đơn, tiếp tục củng cố đánh giá tích cực về thị trường lao động.
Bước ngoặt xuất hiện trong phiên 7/11 khi Mỹ công bố tháng 10 tạo thêm 165.000 việc làm, cao gấp hơn 2,5 lần dự báo 65.000 việc làm; tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 4,1%. Những con số này củng cố triển vọng kinh tế Mỹ và khả năng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, qua đó hỗ trợ đồng USD phục hồi.
Nhìn chung, dù chịu sức ép từ biến động địa chính trị và bất ổn chính sách trong phần lớn tuần giao dịch, đồng USD đã tìm lại động lực vào cuối tuần nhờ nền tảng kinh tế Mỹ vẫn cho thấy sức chống chịu tốt.
