| Tỷ giá USD hôm nay 3/11/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 4/11/2026: Đồng USD thế giới phục hồi Tỷ giá USD hôm nay 5/11/2026: Đồng USD quay đầu giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 4 đồng, hiện ở mức 25.623 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/11/2026: Đồng USD giữ nhịp ổn định |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 24.392 - 26.854 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 27.374 - 30.255 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 154 - 170 đồng.
Hôm nay 6/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/11/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17431 | 17703 | 18282 |
| CAD | CAD | 17822 | 18096 | 18715 |
| CHF | CHF | 30700 | 31076 | 31722 |
| CNY | CNY | 0 | 3799 | 3895 |
| EUR | EUR | 28132 | 28347 | 29427 |
| GBP | GBP | 33681 | 34070 | 35002 |
| HKD | HKD | 0 | 3134 | 3337 |
| JPY | JPY | 155 | 158 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14118 | 14708 |
| SGD | SGD | 19528 | 19808 | 20381 |
| THB | THB | 682 | 745 | 799 |
| USD | USD (1,2) | 25358 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25394 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25422 | 25435 | 25805 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/11/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,470 | 25,470 | 25,850 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,452 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,452 | - | - |
| Euro | EUR | 28,288 | 28,311 | 29,658 |
| Yên Nhật | JPY | 157.79 | 158.07 | 167.64 |
| Bảng Anh | GBP | 33,966 | 34,058 | 35,238 |
| Dollar Australia | AUD | 17,668 | 17,732 | 18,408 |
| Dollar Canada | CAD | 18,047 | 18,105 | 18,775 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,054 | 31,151 | 32,079 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,686 | 19,747 | 20,524 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,772 | 3,918 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,204 | 3,214 | 3,350 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.64 | 18.4 | 20.03 |
| Baht Thái Lan | THB | 732.18 | 741.22 | 793.32 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,153 | 14,284 | 14,710 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,586 | 2,678 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,794 | 3,929 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,715 | 2,813 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.87 | 1.21 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,924.32 | - | 6,684.93 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 703.53 | - | 852.49 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,718.12 | 7,078.39 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,100 | 86,314 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,733 | 7,256 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/11/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,440 | 25,470 | 25,850 |
| EUR | EUR | 28,252 | 28,394 | 29,621 |
| GBP | GBP | 33,920 | 34,090 | 35,126 |
| HKD | HKD | 3,197 | 3,216 | 3,334 |
| CHF | CHF | 30,859 | 31,014 | 31,959 |
| JPY | JPY | 157.38 | 158.97 | 166.95 |
| AUD | AUD | 17,618 | 17,742 | 18,338 |
| SGD | SGD | 19,655 | 19,833 | 20,430 |
| THB | THB | 736 | 751 | 789 |
| CAD | CAD | 17,999 | 18,126 | 18,724 |
| NZD | NZD | 14,214 | 14,766 | |
| KRW | KRW | 18.46 | 20.44 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 05/06/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25440 | 25440 | 25800 |
| AUD | AUD | 17612 | 17712 | 18637 |
| CAD | CAD | 18004 | 18104 | 19118 |
| CHF | CHF | 30947 | 30977 | 32559 |
| CNY | CNY | 3781.5 | 3806.5 | 3941.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1130 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3845 | 0 |
| EUR | EUR | 28324 | 28354 | 30076 |
| GBP | GBP | 33990 | 34040 | 35797 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 158.31 | 158.81 | 169.33 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6450 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2778 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14234 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 373 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19687 | 19817 | 20539 |
| THB | THB | 0 | 711.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14050000 | 14050000 | 14350000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14350000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,367 | 25,487 | 25,840 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,337 | 25,487 | 25,840 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,317 | 25,487 | 25,840 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,583 | 17,733 | 18,899 |
| EURO | EUR | 28,194 | 28,294 | 29,951 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 17,984 | 18,084 | 19,390 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,799 | 19,949 | 20,507 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.12 | 160.62 | 166.16 |
| POUND LIVRE | GBP | 33,963 | 34,113 | 35,186 |
| GOLD | XAU | 13,948,000 | 0 | 14,252,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 766 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 749 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,02%, hiện ở mức 101,58 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD gần như đi ngang trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi thị trường tiếp nhận những tín hiệu trái chiều từ kinh tế Mỹ và diễn biến địa chính trị. Giá dầu phục hồi hơn 3% sau cú giảm sâu trước đó, trong khi chứng khoán Mỹ chịu sức ép bán tháo, đặc biệt tại nhóm công nghệ. Giới đầu tư đồng thời cân nhắc nguy cơ dòng vốn đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) chững lại, ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng kinh tế.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Thị trường năng lượng phục hồi sau khi giá dầu lao dốc trong phiên thứ Tư. Những thất bại trên diện rộng của đảng Cộng hòa trong cuộc bầu cử đầu tuần làm giảm bớt lo ngại về khả năng căng thẳng Mỹ - Israel - Iran leo thang, qua đó khiến giới đầu tư đánh giá lại rủi ro gián đoạn nguồn cung tại Trung Đông.
Trên thị trường chứng khoán, nhóm cổ phiếu công nghệ thuộc S&P 500 mất hơn 6% do lo ngại các doanh nghiệp chi quá lớn cho AI, trong khi quy định quản lý mới có thể cản trở kế hoạch phát triển hạ tầng công nghệ. Diễn biến này khiến triển vọng kinh tế Mỹ trở thành tâm điểm chú ý.
Ở chiều ngược lại, dữ liệu lao động phần nào củng cố sức khỏe nền kinh tế. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm 6.000, xuống 189.000 đơn trong tuần. Năng suất lao động quý III tăng nhanh hơn dự báo, giúp giảm chi phí lao động và hạn chế áp lực lạm phát. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 0,25 điểm phần trăm trong tháng 12 hiện ở mức 66,1%, thấp hơn đáng kể so với 79,9% một tuần trước.
Trên thị trường ngoại hối, euro tăng 0,02%, lên 1,1229 USD; bảng Anh giảm 0,09%, còn 1,3457 USD. Đồng yên tăng 0,46%, lên 157,63 yên/USD, sau khi biên bản họp tháng 9 của BOJ củng cố kỳ vọng thắt chặt tiền tệ. Trước đó, ngân hàng này đã nâng lãi suất lên 1,25%, cao nhất 31 năm.
