| Tỷ giá USD hôm nay 30/10/2026: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 31/10/2026: Đồng USD thế giới suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 1/11/2026: Đồng USD khép tuần giao dịch tăng nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.637 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/11/2026: Đồng USD giữ đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.406 - 26.868 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 27.296 - 30.169 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 155 - 171 đồng.
Hôm nay 2/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/11/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17606 | 17879 | 18468 |
| CAD | CAD | 17934 | 18209 | 18825 |
| CHF | CHF | 30632 | 31008 | 31646 |
| CNY | CNY | 0 | 3835 | 3931 |
| EUR | EUR | 28164 | 28379 | 29467 |
| GBP | GBP | 33752 | 34141 | 35078 |
| HKD | HKD | 0 | 3158 | 3361 |
| JPY | JPY | 157 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14212 | 14810 |
| SGD | SGD | 19642 | 19923 | 20507 |
| THB | THB | 680 | 743 | 796 |
| USD | USD (1,2) | 25541 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25579 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25606 | 25620 | 25990 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/10/2026 13:44 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,600 | 25,600 | 25,980 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,576 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,576 | - | - |
| Euro | EUR | 28,265 | 28,288 | 29,635 |
| Yên Nhật | JPY | 159.23 | 159.52 | 169.21 |
| Bảng Anh | GBP | 33,914 | 34,006 | 35,181 |
| Dollar Australia | AUD | 17,787 | 17,851 | 18,530 |
| Dollar Canada | CAD | 18,105 | 18,163 | 18,837 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,955 | 31,051 | 31,974 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,762 | 19,823 | 20,602 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,798 | 3,944 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,220 | 3,230 | 3,366 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.82 | 18.58 | 20.22 |
| Baht Thái Lan | THB | 729.58 | 738.59 | 790.91 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,209 | 14,341 | 14,769 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,578 | 2,670 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,792 | 3,927 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,744 | 2,843 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.87 | 1.21 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,942.82 | - | 6,708.6 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 713.71 | - | 864.77 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,753.85 | 7,115.12 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,408 | 86,635 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,767 | 7,292 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/11/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,580 | 25,610 | 25,990 |
| EUR | EUR | 28,275 | 28,417 | 29,646 |
| GBP | GBP | 33,899 | 34,069 | 35,104 |
| HKD | HKD | 3,215 | 3,234 | 3,352 |
| CHF | CHF | 30,825 | 30,980 | 31,925 |
| JPY | JPY | 159.11 | 160.72 | 168.70 |
| AUD | AUD | 17,784 | 17,909 | 18,507 |
| SGD | SGD | 19,739 | 19,918 | 20,516 |
| THB | THB | 734 | 749 | 786 |
| CAD | CAD | 18,077 | 18,204 | 18,802 |
| NZD | NZD | 14,304 | 14,859 | |
| KRW | KRW | 18.62 | 20.60 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/12/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25600 | 25600 | 26000 |
| AUD | AUD | 17782 | 17882 | 18812 |
| CAD | CAD | 18132 | 18232 | 19245 |
| CHF | CHF | 31001 | 31031 | 32620 |
| CNY | CNY | 3817.4 | 3842.4 | 3977.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1130 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3845 | 0 |
| EUR | EUR | 28447 | 28477 | 30200 |
| GBP | GBP | 34145 | 34195 | 35953 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 160.49 | 160.99 | 171.52 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6450 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2778 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14351 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 373 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19820 | 19950 | 20671 |
| THB | THB | 0 | 710.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13840000 | 13840000 | 14140000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14140000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,490 | 25,640 | 26,000 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,460 | 25,640 | 26,000 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,440 | 25,640 | 26,000 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,711 | 17,861 | 19,054 |
| EURO | EUR | 28,208 | 28,308 | 30,008 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,055 | 18,155 | 19,490 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,877 | 20,027 | 20,900 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.92 | 162.42 | 168.22 |
| POUND LIVRE | GBP | 33,976 | 34,126 | 35,455 |
| GOLD | XAU | 13,838,000 | 0 | 14,142,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,794 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 746 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,15%, hiện ở mức 101,96 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Trong tuần đầu tháng 11, đồng USD nhiều khả năng duy trì sức chống đỡ nhờ quan điểm thận trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), mặt bằng lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ còn cao và nguy cơ lạm phát kéo dài. Tuy nhiên, dư địa tăng giá không thực sự rộng khi thị trường phải đối mặt với những biến động chính trị tại Mỹ, sự điều chỉnh kỳ vọng lãi suất quốc tế và loạt dữ liệu kinh tế quan trọng sắp công bố.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Tâm điểm chú ý vẫn là quyết định lãi suất của Fed sau cuộc họp cuối tháng 10. Việc cơ quan này giữ nguyên lãi suất chưa đồng nghĩa với khả năng sớm chuyển sang nới lỏng chính sách. Nếu số liệu việc làm và tăng trưởng tiếp tục phản ánh sức khỏe tích cực của kinh tế Mỹ, trong khi lạm phát chưa hạ nhiệt rõ rệt, kỳ vọng duy trì lãi suất cao, thậm chí tăng lãi suất trong tháng 12, có thể được củng cố. Ngược lại, những tín hiệu suy yếu của thị trường lao động sẽ làm giảm sức hấp dẫn của đồng bạc xanh.
Một yếu tố khác cần theo dõi là lợi suất trái phiếu Mỹ. Trong tuần cuối tháng 10, lợi suất kỳ hạn 10 năm có thời điểm đạt khoảng 4,967%, còn kỳ hạn 30 năm lên 5,299%. Mức sinh lời cao tiếp tục tạo lợi thế cho tài sản định giá bằng USD. Dù vậy, làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ do lo ngại định giá và triển vọng đầu tư AI đã thúc đẩy dòng tiền tìm đến tài sản an toàn, kéo lợi suất trái phiếu đi xuống. Nếu xu hướng này kéo dài, USD sẽ mất đi một động lực hỗ trợ quan trọng.
Ngoài ra, giá năng lượng và diễn biến địa chính trị cũng có thể tác động đến kỳ vọng lạm phát. Giá dầu neo cao sẽ khiến Fed khó nới lỏng chính sách, qua đó hỗ trợ USD; trái lại, giá dầu giảm sâu có thể làm suy yếu kỳ vọng thắt chặt tiền tệ.
Nhìn chung, USD có khả năng giữ nền giá tương đối vững trong tuần đầu tháng 11, nhưng khó hình thành đà tăng liên tục. Diễn biến lợi suất, dữ liệu việc làm và tín hiệu chính sách từ Fed sẽ quyết định hướng đi của đồng bạc xanh trong những phiên tới.
