| Tỷ giá USD hôm nay 29/10/2026: Đồng USD suy yếu sau quyết định lãi suất của Fed Tỷ giá USD hôm nay 30/10/2026: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 31/10/2026: Đồng USD thế giới suy yếu |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.637 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/11/2026: Đồng USD khép tuần giao dịch tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.406 - 26.868 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 27.296 - 30.169 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 155 - 171 đồng.
Hôm nay 1/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/11/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17606 | 17879 | 18468 |
| CAD | CAD | 17934 | 18209 | 18825 |
| CHF | CHF | 30632 | 31008 | 31646 |
| CNY | CNY | 0 | 3835 | 3931 |
| EUR | EUR | 28164 | 28379 | 29467 |
| GBP | GBP | 33752 | 34141 | 35078 |
| HKD | HKD | 0 | 3158 | 3361 |
| JPY | JPY | 157 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14212 | 14810 |
| SGD | SGD | 19642 | 19923 | 20507 |
| THB | THB | 680 | 743 | 796 |
| USD | USD (1,2) | 25541 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25579 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25606 | 25620 | 25990 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 30/10/2026 13:44 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,600 | 25,600 | 25,980 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,576 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,576 | - | - |
| Euro | EUR | 28,265 | 28,288 | 29,635 |
| Yên Nhật | JPY | 159.23 | 159.52 | 169.21 |
| Bảng Anh | GBP | 33,914 | 34,006 | 35,181 |
| Dollar Australia | AUD | 17,787 | 17,851 | 18,530 |
| Dollar Canada | CAD | 18,105 | 18,163 | 18,837 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,955 | 31,051 | 31,974 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,762 | 19,823 | 20,602 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,798 | 3,944 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,220 | 3,230 | 3,366 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.82 | 18.58 | 20.22 |
| Baht Thái Lan | THB | 729.58 | 738.59 | 790.91 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,209 | 14,341 | 14,769 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,578 | 2,670 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,792 | 3,927 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,744 | 2,843 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.87 | 1.21 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,942.82 | - | 6,708.6 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 713.71 | - | 864.77 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,753.85 | 7,115.12 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,408 | 86,635 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,767 | 7,292 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/11/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,580 | 25,610 | 25,990 |
| EUR | EUR | 28,275 | 28,417 | 29,646 |
| GBP | GBP | 33,899 | 34,069 | 35,104 |
| HKD | HKD | 3,215 | 3,234 | 3,352 |
| CHF | CHF | 30,825 | 30,980 | 31,925 |
| JPY | JPY | 159.11 | 160.72 | 168.70 |
| AUD | AUD | 17,784 | 17,909 | 18,507 |
| SGD | SGD | 19,739 | 19,918 | 20,516 |
| THB | THB | 734 | 749 | 786 |
| CAD | CAD | 18,077 | 18,204 | 18,802 |
| NZD | NZD | 14,304 | 14,859 | |
| KRW | KRW | 18.62 | 20.60 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/12/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25600 | 25600 | 26000 |
| AUD | AUD | 17782 | 17882 | 18812 |
| CAD | CAD | 18132 | 18232 | 19245 |
| CHF | CHF | 31001 | 31031 | 32620 |
| CNY | CNY | 3817.4 | 3842.4 | 3977.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1130 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3845 | 0 |
| EUR | EUR | 28447 | 28477 | 30200 |
| GBP | GBP | 34145 | 34195 | 35953 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 160.49 | 160.99 | 171.52 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6450 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2778 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14351 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 373 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19820 | 19950 | 20671 |
| THB | THB | 0 | 710.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13840000 | 13840000 | 14140000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14140000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,490 | 25,640 | 26,000 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,460 | 25,640 | 26,000 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,440 | 25,640 | 26,000 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,711 | 17,861 | 19,054 |
| EURO | EUR | 28,208 | 28,308 | 30,008 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,055 | 18,155 | 19,490 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,877 | 20,027 | 20,900 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.92 | 162.42 | 168.22 |
| POUND LIVRE | GBP | 33,976 | 34,126 | 35,455 |
| GOLD | XAU | 13,838,000 | 0 | 14,142,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,794 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 746 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,15%, ở mức 101,96 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD khép lại tuần giao dịch với mức tăng nhẹ, nhưng diễn biến giữa các phiên cho thấy xu hướng thiếu ổn định trước những thay đổi trong kỳ vọng chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn. Quyết định giữ nguyên lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ngày 29/10 trở thành bước ngoặt, khiến đồng bạc xanh mất đà tăng sau giai đoạn đi lên đầu tuần.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Trong hai phiên đầu tuần, USD được hỗ trợ bởi dự báo Fed sẽ duy trì quan điểm thận trọng, thậm chí phát tín hiệu cứng rắn về lạm phát và lãi suất. Triển vọng kinh tế Mỹ tương đối tích cực cũng giúp đồng tiền này giữ sức hấp dẫn. Đến ngày 28/10, giới đầu tư tiếp tục điều chỉnh vị thế trước các cuộc họp chính sách của Fed, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ).
Tuy nhiên, sau cuộc họp ngày 29/10, USD đảo chiều giảm khi thông điệp của Fed khiến thị trường đánh giá lại khả năng điều chỉnh lãi suất trong thời gian tới. Đà suy yếu kéo dài sang ngày 30/10, trong bối cảnh lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi xuống, làm giảm sức hấp dẫn của tài sản định giá bằng đồng bạc xanh. Đồng yên Nhật Bản cũng phục hồi, tạo thêm sức ép lên USD.
Đến phiên 31/10, USD vẫn chịu áp lực từ lợi suất trái phiếu giảm và biến động trên thị trường chứng khoán liên quan đến lo ngại đầu tư AI. Dù vậy, nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn giúp đồng bạc xanh thu hẹp đà giảm. Nhìn chung, diễn biến tuần qua phản ánh sự chi phối ngày càng lớn của kỳ vọng lãi suất đối với xu hướng USD.
