| Tỷ giá USD hôm nay 22/10/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 23/10/2026: Đồng USD thế giới tăng so với euro Tỷ giá USD hôm nay 24/10/2026: Đồng USD nhích tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 25/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.627 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 25/10/2026: Đồng USD giảm nhẹ trong tuần qua |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.396 - 26.858 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 27.313 - 30.188 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 156 - 172 đồng.
Hôm nay 25/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 25/10/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17640 | 17913 | 18499 |
| CAD | CAD | 17919 | 18194 | 18811 |
| CHF | CHF | 30673 | 31049 | 31695 |
| CNY | CNY | 0 | 3831 | 3927 |
| EUR | EUR | 28318 | 28534 | 29617 |
| GBP | GBP | 33752 | 34141 | 35079 |
| HKD | HKD | 0 | 3164 | 3367 |
| JPY | JPY | 158 | 161 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14416 | 15001 |
| SGD | SGD | 19669 | 19950 | 20531 |
| THB | THB | 680 | 743 | 797 |
| USD | USD (1,2) | 25578 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25616 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25643 | 25657 | 26027 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/10/2026 13:55 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,640 | 25,640 | 26,020 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,615 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,615 | - | - |
| Euro | EUR | 28,388 | 28,411 | 29,760 |
| Yên Nhật | JPY | 159.97 | 160.26 | 169.99 |
| Bảng Anh | GBP | 33,957 | 34,049 | 35,225 |
| Dollar Australia | AUD | 17,799 | 17,863 | 18,542 |
| Dollar Canada | CAD | 18,084 | 18,142 | 18,813 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,004 | 31,100 | 32,019 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,790 | 19,852 | 20,633 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,796 | 3,942 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,227 | 3,237 | 3,374 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.95 | 18.72 | 20.37 |
| Baht Thái Lan | THB | 729.64 | 738.65 | 790.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,376 | 14,509 | 14,938 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,560 | 2,651 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,807 | 3,943 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,719 | 2,819 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.22 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,908.41 | - | 6,669.56 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 715.24 | - | 866.6 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,763.5 | 7,125.51 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,588 | 86,825 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,777 | 7,303 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 25/10/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,630 | 25,660 | 26,040 |
| EUR | EUR | 28,405 | 28,548 | 29,777 |
| GBP | GBP | 33,993 | 34,164 | 35,200 |
| HKD | HKD | 3,224 | 3,243 | 3,360 |
| CHF | CHF | 30,953 | 31,109 | 32,055 |
| JPY | JPY | 160.47 | 162.09 | 170.07 |
| AUD | AUD | 17,765 | 17,890 | 18,488 |
| SGD | SGD | 19,794 | 19,974 | 20,571 |
| THB | THB | 735 | 750 | 787 |
| CAD | CAD | 18,075 | 18,202 | 18,801 |
| NZD | NZD | 14,454 | 15,012 | |
| KRW | KRW | 18.86 | 20.85 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 01/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25640 | 25640 | 26040 |
| AUD | AUD | 17779 | 17879 | 18805 |
| CAD | CAD | 18101 | 18201 | 19213 |
| CHF | CHF | 31001 | 31031 | 32620 |
| CNY | CNY | 3813.9 | 3838.9 | 3973.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3860 | 0 |
| EUR | EUR | 28491 | 28521 | 30243 |
| GBP | GBP | 34071 | 34121 | 35879 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 161.46 | 161.96 | 172.51 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6445 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2730 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14493 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19838 | 19968 | 20692 |
| THB | THB | 0 | 710.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13900000 | 13900000 | 14200000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14200000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,08%, xuống mức 101,75 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Trong tuần qua, đồng USD chưa xác lập được xu hướng rõ ràng khi thị trường cùng lúc chịu tác động từ căng thẳng Mỹ - Iran, biến động cổ phiếu công nghệ và những dự đoán trái chiều về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Đầu tuần, đồng bạc xanh chịu sức ép khi giá dầu hạ nhiệt sau khi chạm mức cao nhất trong 5 tháng, còn lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn dài giảm. Những tín hiệu ngoại giao giữa Washington và Tehran phần nào giúp thị trường bớt lo ngại về nguồn cung năng lượng. Tuy nhiên, thông tin về các cuộc tấn công nhằm vào cơ sở hạ tầng tại Saudi Arabia và sự cố liên quan đến tàu thuyền ở vùng Vịnh tiếp tục đặt ra rủi ro. Nếu giá dầu tăng trở lại, áp lực lạm phát có thể buộc Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn, qua đó hỗ trợ USD.
Thị trường công nghệ Mỹ cũng trở thành biến số đáng chú ý. Sau giai đoạn dòng vốn đổ mạnh vào các doanh nghiệp trí tuệ nhân tạo (AI), lo ngại về định giá cổ phiếu và hiệu quả đầu tư khiến nhà đầu tư thận trọng hơn. Nếu cổ phiếu công nghệ điều chỉnh sâu, sức hấp dẫn của tài sản Mỹ có thể suy giảm, hạn chế đà tăng của đồng USD.
Tâm điểm sắp tới là cuộc họp Fed ngày 27–28/10. Khi lạm phát vẫn tiềm ẩn rủi ro nhưng triển vọng tăng trưởng thiếu chắc chắn, tín hiệu chính sách từ cơ quan này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ vọng tỷ giá. Trong khi bất ổn chính trị và tài khóa tại Pháp gây sức ép lên đồng EUR, đồng yen được hỗ trợ bởi nhu cầu tài sản an toàn và kỳ vọng Nhật Bản tăng lãi suất.
Nhìn chung, USD vẫn chịu tác động đan xen từ địa chính trị, năng lượng và chính sách tiền tệ. Diễn biến lợi suất trái phiếu Mỹ cùng thông điệp của Fed sẽ là những yếu tố quan trọng định hình xu hướng đồng bạc xanh trong thời gian tới.
