| Giá thép hôm nay 20/10/2026: Quặng sắt tăng nhờ đà phục hồi từ Trung Quốc Giá thép hôm nay 21/10/2026: Áp lực giảm từ nguồn cung thế giới Giá thép hôm nay 22/10/2026: Phục hồi nhẹ nhờ cước tàu biển |
![]() |
| Giá thép hôm nay 23/10/2026: Thép thế giới chịu áp lực giảm từ nguồn cung Trung Quốc |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 7h30 ngày 23/10/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 13.840 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.950 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.040 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 13.840 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.140 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 7h30 (giờ Việt Nam) ngày 23/10, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.056 CNY/tấn. |
Thị trường nguyên liệu làm thép vừa ghi nhận một phiên lao dốc diện rộng. Nguyên nhân cốt lõi đến từ việc Tập đoàn Tài nguyên Khoáng sản Trung Quốc (CMRG) chốt hợp đồng cung ứng mới với Rio Tinto, trong bối cảnh lợi nhuận của các nhà máy luyện kim vẫn liên tục bị thu hẹp.
Chốt phiên, Sàn Giao dịch Thượng Hải (SHFE) ghi nhận hợp đồng thép thanh giao tháng 11/2026 lùi 0,48% xuống mức 3.102 Nhân dân tệ/tấn. Cùng đà suy yếu, các mặt hàng thép cuộn cán nóng và thép thanh tham chiếu khác chìm trong sắc đỏ, ngoại trừ thép không gỉ nhích nhẹ 1,52%.
Tại Sàn Đại Liên (DCE), hợp đồng quặng sắt giao tháng 11 rơi 1,38% xuống 678 Nhân dân tệ/tấn, còn hợp đồng tháng 1/2027 giảm 1,62% về mức 669 Nhân dân tệ/tấn (tương đương 100,23 USD/tấn). Nhóm than cốc và than luyện cốc cũng mất từ 1,98% đến 2,49%. Trên sàn Singapore (SGX), quặng sắt kỳ hạn tháng 11 mất 1,15 USD, giao dịch ở mức 89,88 USD/tấn.
Dù sản lượng quặng thô nội địa của Trung Quốc tháng 9 giảm gần 24% so với cùng kỳ, tình trạng thừa cung vẫn tạo sức ép lớn. Việc hàng nhập khẩu liên tục cập cảng cùng tồn kho ở mức cao khiến giá thành khó đảo chiều.
Về phía các hãng khai khoáng, Fortescue (Australia) bị sụt giảm 6% lượng xuất khẩu quý I do đợt bảo trì cảng bốc xếp, đồng thời cảnh báo rủi ro vận hành nếu chưa thể thống nhất thỏa thuận với CMRG trước cuối năm. Trong khi đó, Anglo American ghi nhận sản lượng quặng cao cấp quý III giảm 4% xuống 13,8 triệu tấn với giá bán bình quân giảm 11% (đạt 82 USD/tấn FOB), nhưng vẫn quyết tâm giữ mục tiêu cả năm từ 55–59 triệu tấn.
Nhiều khả năng giá thép và quặng sắt toàn cầu sẽ tiếp tục chịu áp lực tích lũy tiêu cực và khó xuất hiện sóng tăng mạnh trong ngắn hạn.
Khảo sát từ Mysteel cho thấy các nhà máy luyện kim Đường Sơn vẫn vướng trong đợt thua lỗ kéo dài. Giá phôi vuông xuất xưởng hiện giữ ở mức 2.940 Nhân dân tệ/tấn, buộc các doanh nghiệp phải thắt chặt chi phí mua nguyên liệu đầu vào và hạn chế tích trữ.
Theo Everbright Futures, nguồn cung quặng sắt thế giới hiện rất dồi dào nhờ tiến độ giao hàng đều đặn từ các mỏ quốc tế. Sự kết hợp giữa lượng tồn kho cảng biển cao và tâm lý thận trọng của giới sản xuất Trung Quốc sẽ tiếp tục là rào cản lớn ngăn cản đà phục hồi giá trong thời gian tới.
