![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 23/10/2026: Giá lúa tăng giảm trái chiều |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 8.900 - 9.00 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 8.900 - 9.000 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 23/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 23/10/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm tăng 100 đồng/kg, giao dịch ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg. Trong khi giá cám tiếp tục giảm 100 đồng/kg, xuống còn 7.850 - 8.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 23/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tăng giảm trái chiều so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg, lên mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa OM 34 tăng 100 đồng/kg, dao động trong khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 100 đồng/kg, lên mức 6.100 - 6.200 đồng/kg. Ngược chiều tăng, giá lúa tươi Đài Thơm 8 giảm 100 đồng/kg, xuống còn 6.300 - 6.500 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi IR 50404 dao động trong khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 18 dao động ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi DS1 ở mức 6.500 - 6.600/kg;...
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 23/10/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo nhìn chung duy trì ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm của Việt Nam được giao dịch trong khoảng 470 - 475 USD/tấn, còn gạo trắng 5% tấm có giá chào bán từ 423 - 427 USD/tấn. Đối với gạo Jasmine, mức giá dao động ở 518 - 522 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm được chào bán ở mức 474 - 478 USD/tấn, cao nhất trong nhóm các quốc gia xuất khẩu gạo chủ chốt. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan thấp hơn, dao động trong khoảng 408 - 412 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng cùng loại tiếp tục ổn định ở mức 384 - 388 USD/tấn. Giá gạo đồ 5% tấm của nước này cũng không ghi nhận biến động, duy trì trong khoảng 380 - 384 USD/tấn.
Theo Phnom Penh Post, tính đến ngày 19/10/2026, Campuchia đã xuất khẩu 1,014 triệu tấn gạo, chính thức hoàn thành mục tiêu được Chính phủ đặt ra từ đầu thập niên 2010. Kết quả này đánh dấu bước chuyển đáng kể của ngành lúa gạo nước này sau nhiều năm chưa đạt ngưỡng 1 triệu tấn mỗi năm.
Số liệu của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Campuchia (MAFF) cho thấy, năm 2015, lượng gạo xuất khẩu mới đạt 538.000 tấn. Trong giai đoạn 2016 - 2024, con số này chủ yếu dao động từ 542.000 đến 691.000 tấn/năm. Đến năm 2025, xuất khẩu tăng lên 940.000 tấn, cao hơn gần 46% so với năm trước, tạo đà để nước này vượt mốc lịch sử trong năm nay.
Theo Chủ tịch Liên đoàn Lúa gạo Campuchia Lay Chhun Huor, kết quả đạt được đến từ sự phối hợp giữa Chính phủ và doanh nghiệp trong mở rộng sản xuất, quảng bá sản phẩm và phát triển thị trường. EU và Trung Quốc tiếp tục là những đầu ra chủ lực, trong khi Malaysia và Philippines ghi nhận nhu cầu tăng. Riêng Công ty Signature Rice dự kiến xuất khẩu 60.000 tấn gạo sang Philippines vào cuối năm 2026.
Cột mốc mới phản ánh năng lực tiếp cận thị trường ngày càng tốt của gạo Campuchia. Tuy nhiên, để duy trì tăng trưởng, ngành hàng này vẫn cần nâng cao chất lượng, bảo đảm nguồn cung ổn định và giảm chi phí logistics trước sức ép cạnh tranh trên thị trường gạo quốc tế.
