![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 20/10/2026: Giá gạo nguyên liệu giảm, phụ phẩm trái chiều |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu giảm so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 giảm 100 đồng/kg, xuống còn 8.750 - 8.850 đồng/kg; trong khi gạo nguyên liệu CL 555 giữ ổn định ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 20/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 20/10/2026 |
Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng giảm trái chiều với phiên hôm qua. Cụ thể, giảm nhẹ 100 đồng/kg, xuống còn 9.300 - 9.400 đồng/kg. Ở chiều ngược lại, giá cám tăng 50 đồng/kg, dao động trong khoảng 7.900 - 8.400 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 20/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa Đài Thơm 8 ở mức 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 18 dao động ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 dao động trong khoảng 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi IR 5451 dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi DS1 ở mức 6.500 - 6.600/kg; lúa tươi OM 5451 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 20/10/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Xuất khẩu Gạo Thái Lan, gạo trắng 5% tấm hiện được chào bán ở mức 418 - 422 USD/tấn, gạo Jasmine dao động trong khoảng 513 - 517 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm đứng ở mức 489 USD/tấn, cao nhất trong số các nước xuất khẩu gạo hàng đầu. Giá gạo cùng phẩm cấp của Pakistan đứng ở mức thấp hơn với 398 - 402 USD/tấn.
Đối với Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm dao động từ 384 - 388 USD/tấn. Trong khi đó, gạo đồ 5% tấm cũng không có thay đổi đáng kể, duy trì ở mức 380 - 384 USD/tấn.
Thị trường gạo châu Á có thể đối mặt với áp lực tăng giá trong quý IV/2026 khi triển vọng sản lượng của Ấn Độ suy giảm, còn các nhà nhập khẩu chủ động tích trữ trước nguy cơ El Niño ảnh hưởng đến mùa vụ. Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng gạo Ấn Độ niên vụ 2026 - 2027 dự kiến đạt 147 triệu tấn, giảm 7 triệu tấn so với niên vụ trước. Diễn biến thời tiết và kết quả thu hoạch vụ kharif vì vậy sẽ là tâm điểm tại Hội nghị Gạo Quốc tế Bharat 2026, diễn ra từ ngày 23 - 25/10.
Dù nguồn cung có nguy cơ thắt chặt, gạo Ấn Độ vẫn duy trì lợi thế giá trên thị trường xuất khẩu. Theo Platts thuộc S&P Global Energy, ngày 15/10, gạo 5% tấm của nước này được chào ở mức 388 USD/tấn FOB Kakinada, thấp hơn gạo Thái Lan 86 USD/tấn và gạo Việt Nam 73 USD/tấn. Khoảng cách giá này tạo dư địa để Ấn Độ mở rộng thị phần, đặc biệt tại Philippines – thị trường nhập khẩu khoảng 5–5,7 triệu tấn mỗi năm nhưng mới mua 108.000 tấn từ Ấn Độ.
Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh có thể thu hẹp nếu giá lúa nội địa tăng và lo ngại thời tiết kéo dài. Ông Rajesh Paharia Jain, đại diện KRIBHCO Agri Business, dự báo giá gạo Ấn Độ có thể tăng 10–15% trong quý IV, với phân khúc non-basmati cao cấp chịu tác động rõ hơn. Nếu dự báo này thành hiện thực, chi phí nhập khẩu có thể tăng, buộc các nhà mua hàng cân nhắc nguồn cung thay thế, trong đó có Việt Nam.
