![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 18/10/2026: Giá lúa tăng, gạo nguyên liệu giảm nhẹ |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu giảm nhẹ trở lại so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 giảm nhẹ 50 đồng/kg, xuống còn 8.800 - 8.950 đồng/kg. Trong khi gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 8.800 - 8.900 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 18/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 18/10/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không đổi với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm hiện ở mức 9.200 - 9.500 đồng/kg; giá cám giao dịch trong khoảng 7.900 - 8.350 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 18/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch chậm, nguồn lúa chào bán rải rác tại một số khu vực, giá ổn định. Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tiếp tục tăng so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg, lên mức 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 18 tăng 200 đồng/kg, lên mức 6.400 - 6.600 đồng/kg. Tuy nhiên, giá lúa tươi OM 34 dao động trong khoảng 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi IR 5451 dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi DS1 ở mức 6.500 - 6.600/kg; lúa tươi OM 5451 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 18/10/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục ổn định, không ghi nhận biến động đáng kể. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo trắng 5% tấm được chào bán ở mức 420 - 424 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo Jasmine dao động từ 515 - 519 USD/tấn, còn gạo thơm 5% tấm duy trì trong khoảng 440 - 445 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm đứng ở mức 455 - 459 USD/tấn. Tương tự, giá gạo cùng loại của Pakistan không thay đổi, được giao dịch ở mức 409 - 413 USD/tấn.
Giá gạo Ấn Độ tiếp tục duy trì lợi thế trên thị trường quốc tế khi thấp hơn đáng kể so với các đối thủ xuất khẩu lớn, dù giá gạo toàn cầu đang tăng. Theo thông cáo của Liên đoàn các nhà xuất khẩu gạo Ấn Độ (IREF), gạo trắng 5% tấm của nước này được chào bán ở mức 385 - 390 USD/tấn, thấp hơn khoảng 10% so với mức bình quân toàn cầu. Trong khi đó, gạo cùng loại của Việt Nam có giá 440 - 450 USD/tấn, còn gạo Thái Lan khoảng 480 USD/tấn.
Khoảng cách giá giúp gạo Ấn Độ duy trì sức cạnh tranh, đặc biệt tại các thị trường châu Phi và châu Á. Tuy nhiên, lợi thế này đang chịu sức ép từ chi phí đầu vào và vận chuyển tăng cao.
Ông Aman Singal, Chủ tịch IREF tại bang Punjab, đồng thời là Giám đốc Eastman International Pvt. Ltd., cho biết giá lúa nguyên liệu, cước vận tải và những bất ổn về nguồn cung đang thu hẹp biên lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu. Theo ông, giá bán cạnh tranh cần đi cùng hệ thống logistics hiệu quả, chính sách ổn định và nguồn cung đáng tin cậy.
IREF dự báo Ấn Độ vẫn giữ vị trí quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, khả năng duy trì lợi thế sẽ phụ thuộc không chỉ vào giá bán mà còn vào năng lực kiểm soát chi phí và bảo đảm nguồn hàng.
