Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 17/10/2026, giá vàng miếng SJC ổn định, trong khi vàng nhẫn tròn tăng với một số thương hiệu so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 139 - 143,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 18/10/2026: Giá vàng có thể tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,6 - 143,3 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 139,8 - 143,3 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,6 - 143,3 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4,7 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139 - 143 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Tại Công ty SJC tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào lên 137,60 triệu đồng/lượng và bán ra đạt 142,10 triệu đồng/lượng.
DOJI điều chỉnh tăng 200.000 đồng/lượng đối với cả hai chiều, hiện niêm yết giá lần lượt ở 138,20 triệu đồng/lượng và 141,20 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý giữ nguyên mức mua vào 137,00 triệu đồng/lượng và bán ra 141,50 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý nhất là PNJ khi giá mua vàng nhẫn tăng tới 600.000 đồng/lượng, đạt 137,50 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra tăng 500.000 đồng/lượng, với giá niêm yết hiện tại là 142,00 triệu đồng/lượng.
Còn tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn tiếp tục giao dịch ở mức 136,40 triệu đồng/lượng mua vào và 141,40 triệu đồng/lượng bán ra
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/10/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,100 ▼200K | 143,100 ▼200K |
| Hà Nội - PNJ | 140,100 ▼200K | 143,100 ▼200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,100 ▼200K | 143,100 ▼200K |
| Miền Tây - PNJ | 140,100 ▼200K | 143,100 ▼200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,100 ▼200K | 143,100 ▼200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,100 ▼200K | 143,100 ▼200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,060 ▼30K | 14,360 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,060 ▼30K | 14,360 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,060 ▼30K | 14,360 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,880 | 14,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,880 | 14,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,880 | 14,280 |
| NL 99.99 | 13,150 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,050 | |
| Trang sức 99.9 | 13,560 | 14,160 |
| Trang sức 99.99 | 13,570 | 14,170 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,406 ▼3K | 14,362 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,406 ▼3K | 14,363 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,401 ▼3K | 1,431 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,401 ▼3K | 1,432 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,376 ▼3K | 1,421 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,693 ▲120294K | 140,693 ▲126594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,936 ▼225K | 106,736 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 86,988 ▼204K | 96,788 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,704 ▼69519K | 8,684 ▼78339K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,203 ▼175K | 83,003 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,612 ▼125K | 59,412 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,406 ▼3K | 1,436 ▼3K |
Dự báo giá vàng ngày mai 18/10/2026
Giá vàng thế giới chốt phiên cuối tuân dao động ở mức 4.164,1 USD/ounce lúc 16h ngày 17/10. Dù nhu cầu mua vàng tại Trung Quốc tăng mạnh, triển vọng ngắn hạn vẫn chịu sức ép từ lãi suất thực và những thay đổi trong kỳ vọng chính sách tiền tệ Mỹ.
Theo Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) mua thêm 23 tấn vàng trong tháng 9, mức cao nhất theo tháng kể từ tháng 10/2023. Tính chung quý III, lượng mua đạt 63 tấn, cao nhất theo quý kể từ quý III/2023. Các quỹ ETF vàng tại Trung Quốc cũng hút thêm 11 tấn trong tháng 9, nâng tổng lượng nắm giữ lên kỷ lục 304 tấn. Nhu cầu đa dạng hóa danh mục, chứng khoán suy yếu và lợi suất trái phiếu giảm đang thúc đẩy dòng tiền vào kim loại quý.
Tuy nhiên, Jefferies đã hạ dự báo giá vàng bình quân quý IV xuống 4.400 USD/ounce, từ 4.600 USD/ounce; dự báo bình quân năm 2026 cũng giảm từ 4.595 USD xuống 4.511 USD/ounce do lãi suất thực tăng. Dù vậy, tổ chức này vẫn giữ dự báo vàng đạt 5.000 USD/ounce trong năm 2027, dựa trên các yếu tố như nợ công Mỹ, thâm hụt ngân sách, lạm phát dai dẳng và hoạt động mua vàng của ngân hàng trung ương.
Trong ngắn hạn, giá vàng sẽ tiếp tục nhạy cảm với diễn biến lãi suất Fed, giá năng lượng và căng thẳng địa chính trị. Nhu cầu tích lũy từ các ngân hàng trung ương có thể tạo lực đỡ, nhưng chưa đủ để loại bỏ nguy cơ điều chỉnh giá.
