Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 16/10/2026, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn tiêp tục giảm so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 139 - 143,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 16/10/2026: Giá vàng tiếp tục giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,2 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và ổn định chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 5,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), duy trì ổn định so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 139,8 - 143,3 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139 - 143 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm mạnh 600.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 139 - 143 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 139,8 - 142,8 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/10/2026 08:01 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 139,800 | 142,800 |
| Hà Nội - PNJ | 139,800 | 142,800 |
| Đà Nẵng - PNJ | 139,800 | 142,800 |
| Miền Tây - PNJ | 139,800 | 142,800 |
| Tây Nguyên - PNJ | 139,800 | 142,800 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 139,800 | 142,800 |
| 1. AJC - Cập nhật: 16/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,030 | 14,330 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,030 | 14,330 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,030 | 14,330 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,880 | 14,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,880 | 14,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,880 | 14,280 |
| NL 99.99 | 13,150 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,050 | |
| Trang sức 99.9 | 13,560 | 14,160 |
| Trang sức 99.99 | 13,570 | 14,170 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,403 | 14,332 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,403 | 14,333 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,398 | 1,428 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,398 | 1,429 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,373 | 1,418 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,396 | 140,396 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 96,711 | 106,511 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 86,784 | 96,584 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,857 | 86,657 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,028 | 82,828 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,487 | 59,287 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,403 | 1,433 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới phục hồi trong phiên giao dịch tại Mỹ khi lợi suất trái phiếu Chính phủ giảm, đồng USD suy yếu và nhu cầu phòng ngừa rủi ro quay trở lại. Theo Kitco, lúc 9h ngày 16/10 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay đứng quanh 4.149,2 USD/ounce, tăng 3,3 USD so với cùng thời điểm sáng hôm trước. Đà hồi phục diễn ra sau phiên bán tháo do số liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, phản ánh sự giằng co giữa áp lực giá cả và nhu cầu nắm giữ kim loại quý.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 14/10/2026 Nguồn: kito.com |
Theo dữ liệu công bố tại Mỹ, giá tiêu dùng tháng 9 tăng 0,6% so với tháng trước và 3,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá năng lượng tiêu thụ cuối cùng tăng 10,8%, riêng xăng tăng 20,3%. Chỉ số giá sản xuất cao hơn dự kiến, trong khi doanh số bán lẻ tháng 9 tăng 0,8%, cho thấy sức mua vẫn vững. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu nhích lên 199.000. Những dữ liệu này củng cố sức ép lạm phát, nhưng chưa đủ khiến thị trường nghiêng hẳn về kịch bản Fed tăng lãi suất trong tháng 10.
Đáng chú ý, dòng tiền tìm đến trái phiếu Chính phủ giữa những lo ngại về các doanh nghiệp trí tuệ nhân tạo gánh nợ lớn đã góp phần kéo lợi suất xuống, tạo lực đỡ cho vàng. Đồng USD suy yếu cũng giúp kim loại quý bớt chịu sức ép. Trong khi đó, xung đột Mỹ - Iran chưa được giải quyết tiếp tục duy trì nhu cầu phòng thủ, dù giá năng lượng cao có thể khiến lạm phát dai dẳng hơn.
Về kỹ thuật, vùng 4.161 - 4.181 USD/ounce là kháng cự gần; nếu vượt qua, vàng có thể hướng tới 4.216 USD rồi 4.267 USD/ounce. Ở chiều ngược lại, mốc 4.127 USD là hỗ trợ quan trọng, kế tiếp là 4.107 USD và 4.088 USD/ounce. Thị trường hiện chờ dữ liệu giá xuất nhập khẩu, sản lượng công nghiệp và phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để xác định hướng đi tiếp theo.
